Cách chia động từ tiếng Nhật

Cách chia động từ tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn tổng hợp cách chia động từ tiếng Nhật.

Phần lớn động từ trong tiếng Nhật đều có quy tắc, chỉ có 1 số lượng nhỏ động từ bất quy tắc trong tiếng Nhật.

Động từ tiếng Nhật được chia giống nhau cho tất cả các ngôi (số thứ 1, 2, 3, số nhiều và số ít).

Động từ thể thông thường (thể từ điển – được dùng trong từ điển) của Nhật được kết thúc bằng các từ trong cột u (trừ fu, pu, yu, zu), có duy nhất từ ぬ kết thúc bằng ぬ.

Nếu các bạn học theo giáo trình minna no nihongo các bạn sẽ được học thể masu trước (ikimasu, nemasu…). Do vậy có một số tài liệu hướng dẫn cách chia từ thể masu sang các thể khác (te, ta). Tuy nhiên cách chia này không tốt và có một số trường hợp không đúng. Ví dụ từ okimasu sẽ có hai cách chuyển sang thể te khác nhau : otte và okite tùy theo nghĩa của từ okimasu đó. Nếu chia từ thể từ điển thì sẽ không bị lỗi này. Do vậy, các bạn nên học lại thể từ điển của từ thể masu. Sau đó học cách chia theo xuất phát từ thể từ điển. Như vậy sẽ chuẩn xác và đỡ bị bối rối.

Các bạn có thể sử dụng bảng chia các động từ thông dụng phía dưới cho đỡ bối rối. Hoặc tham khảo thêm 100 động từ tiếng Nhật cơ bản để học các động từ gốc thể từ điển.

Tổng hợp cách chia động từ tiếng Nhật

Về cách chia thể trong tiếng nhật

Động từ tiếng Nhật được chia thành 3 nhóm :

Động từ tiếng Nhật nhóm 1 gồm những động từ kết thúc bằng u, tsu, ru, ku, bu, mu, su), ví dụ : kau – mua, motsu – cầm, oru – gẫy, aku – mở, yobu – gọi, nomu – uống, tasu – cộng.

Động từ tiếng Nhật nhóm 2 gồm các từ kết thúc bằng ru và có từ đứng trước nó đứng trong cột i (i, ki, mi…), hoặc cột e (e, ke, ne…), ví dụ : ikiru – sống, iru – ở, miru – nhìn , eru – nhận, kakeru – treo mắc, neru – ngủ.

Ngoài ra là những động từ bất quy tắc : suru – làm và kuru – đến nơi.

Sau đây là bảng chia động từ tiếng nhật :


Thể từ điển
ます
Thể masu

Thể phủ định

Thể “te”

Thể
“ta”
~う -u~います -imasu~わない -wanai~って -tte~った -tta
~つ -tsu~ちます -chimasu~たない -tanai
~る -ru~ります -rimasu~らない -ranai
~く -ku~きます -kimasu~かない -kanai~いて -ite~いた -ita
~ぐ -gu~ぎます -gimasu~がない -ganai~いで -ide~いだ -ida
~ぶ -bu~びます -bimasu~ばない -banai~んで -nde~んだ -nda
~む -mu~みます -mimasu~まない -manai
~す -su~します -shimasu~さない -sanai~して -shite~した -shita
(~い) -iru~ます

-masu

~ない

-nai

~て -te~た -ta
(~え) -eru
する suruします shimasuしない shinaiして shiteした shita
くる kuruきます kimasuこない konaiきて kiteきた kita

Các thể khác hầu hết đều dựa trên cách chia của các thể cơ bản trên. Chỉ cần nắm được cách chia các thể trong tiếng Nhật cơ bản trên, các bạn có thể chia các thể khác dễ dàng.

Ví dụ chia thể trong tiếng nhật :

Động từThể masuPhủ địnhThể “te”Thể “ta”
あらう arau : rửaあらいます

araimasu

あらわない

arawanai

あらって

aratte

あらった

aratta

つ matsu : đợiちます

machimasu

たない

matanai

って

matte

った

matta

る toru : lấyります

torimasu

らない

toranai

って

totte

った

totta

く kaku “viết”きます

kakimasu

かない

kakanai

いて

kaite

いた

kaita

いそぐ isogu“gấp”いそぎます

isogimasu

いそがない

isoganai

いそいで

isoide

いそいだ

isoida

ぬ shinu“chết”にます

shinimasu

なない

shinanai

んで

shinde

んだ

shinda

ぶ yobu “gọi”びます

yobimasu

ばない

yobanai

んで

yonde

んだ

yonda

む nomu“uống”みます nomimasuまない nomanaiんで nondeんだ nonda
はなす hanasu“nói”はなします

hanashimasu

はなさない

hanasanai

はなして

hanashite

はなした

hanashita

る miru “nhìn”ます mimasuない minaiて miteた mita
たべる taberu“ăn”たべます tabemasuたべない tabenaiたべ tabeteたべ tabeta
する suru “làm”します shimasuしない shinaiして shiteした shita

benkyou“học”

します

benkyoushimasu

しない

benkyoushinai

して

benkyoushite

した

benkyoushita

くる kuru“đến”きます kimasuこない konaiきて kiteきた kita
いく điいきますいかないいっていった
みる nhìnみますみないみてみた
つかう dùngつかいますつかわないつかってつかった
かう muaかいますかわないかってかった
しる biếtしりますしらないしって
なる trở thànhなりますならないなってなった
はじめる bắt đầuはじめますはじめないはじめてはじめた
おきる thức dậyおきますおきないおきておきた
おく đặt, đểおきますおかないおいておいた
はたらく làm việcはたらきますはたらかないはたらいてはたらいた
おしえる dạyおしえますおしえないおしえておしえた
すわる ngồiすわりますすわらないすわってすわった

Cách dùng các thể trong tiếng nhật

Thể ta trong tiếng nhật : được dùng để diễn tả thì quá khứ.

Cách chia thể từ điển trong tiếng nhật (thể nguyên dạng trong tiếng nhật) : Thể từ điển là dạng của động từ được lấy trong từ điển, có đuôi kết thúc bằng các âm thuộc cột /u/ (う, く, す, る…). Do vậy không cần phải chia thể từ điển trong tiếng Nhật. Tuy nhiên, theo nhiều sách học tiếng Nhật thì chúng ta tiếp cận thể masu trước, do vậy nhiều người mới hỏi cách chia thể từ điển. Khi cần biết đổi từ thể masu sang thể từ điển, các bạn hãy làm ngược lại cách chuyển từ thể từ điển sang thể masu ở trên.

Thể te trong tiếng Nhật thường dùng trong các câu sai khiến, câu liệt kê, câu tiếp diễn. Xem thêm chi tiết hơn tại bài viết : trợ từ thể te

Về cách dùng và chia chi tiết, các bạn xem thêm tại :

Cách dùng và cách chia động từ thể te

Cách dùng và cách chia động từ thể masu

Trên đây là Tổng hợp cách chia động từ tiếng Nhật. Mời các bạn xem các bài khác trong chuyên mục Từ vựng tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :