Sự khác nhau giữa 開く( ひらく・あく ) và 開ける ( ひらける・あける )

Sự khác nhau giữa 開く( ひらく・あく ) và 開ける ( ひらける・あける )
Sự khác nhau giữa 開く( ひらく・あく ) và 開ける ( ひらける・あける )

Xin chào các bạn, khi mới học tiếng Nhật cơ bản, chắc hẳn các bạn đã được học hai từ vựng là 開く( ひらく・あく ) và 開ける ( ひらける・あける ). Tuy hai từ vựng này cùng nghĩa nhưng chúng lại được dùng trong các hoàn cảnh riêng. Vậy hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu Sự khác nhau giữa 開く( ひらく・あく ) và 開ける ( ひらける・あける ) nhé.

Cách dùng của 開く( ひらく・あく ) và 開ける ( ひらける・あける )

Từ 開く mang nghĩa là “mở”. Từ Kanji trong 開く có cách đọc âm On làかい ( = kai)

Cách đọc âm Kun là ひらく ( = hiraku) •ひらける ( = hirakeru ) •  あく ( = aku) •  あける ( = akeru). Cách đọc của kanji dựa vào sự kết hợp hiragana và kanji và chúng được sử dụng trong câu.

Một số ví dụ từ ngữ có dùng từ 開く

  1. 開場= かいじょう

= kaijou

= mở cửa

  1. 開場時間

= かいじょうじかん

= kaijou jikan

= Giờ mở cửa cho rạp hát, buổi nhạc hội, sự kiện, v.v..

Chú ý: Khi bạn nhìn thấy một tấm vé hòa nhạc v.v, bạn sẽ thấy, 開場時間  ( = kaijou jikan: là giờ mở cửa mà bạn có thể tới tham dự)hoặc 開演時間  ( kaien jikan: là giờ mà buổi diễn chính thức được bắt đầu.)

  1. 開店= かいてん

= kaiten

= sự mở của của một cửa hàng

  1. 開通= かいつう

= kaitsuu

= khai mạc

  1. 開運= かいうん

= kaiun

= bắt đầu có một vận may tốt hơn→chúc may mắn

Các mẫu câu có sử dụng 開く

Mẫu 1: Nを開く = ひらく( = hiraku)  hoặc 開ける = あける ( = akeru)

  1. ドアを開く= ドアをひらく hoặc ドアを開ける=ドアをあける

= doa wo hiraku

= mở cửa

Phân biệt 開く = ひらく và 開ける= あける

Cả hai đều được dịch là “mở cửa” và có lúc cũng dùng một cách tương đương. Nhưng 開く = ひらく ( = hiraku) lại trang trọng hơn một chút, được sử dụng khi bạn nhấn mạnh sự di chuyển hoặc quá trình của việc mở thứ gì đó “gấp / đóng chặt” hoặc là phát tán thứ gì rộng ra. Trong khi đó thì 開ける= あける( = akeru) chỉ chỉ hành động mở đơn thuần và được sử dụng nhiều hơn trong cuộc sống hàng ngày.

VD.. 心の扉を開いてみよう。

= こころのとびらをひらいてみよう。

= Kokoro no tobira wo hiraite miyou.

= Bạn nên mở lòng mình ra.

  1. 目を開けて下さい!

= めをあけてください!

= Me wo akete kudasai

= Mở mắt ra! (Chuyển động vật lí mở mắt.)

  1. 目を開いてよく現実を見てごらん。

= めをひらいてよくげんじつをみてごらん。

= Me wo hiraite yoku genjitsu wo mite goran.

= Mở mắt ra và nhìn vào hiện thực đi.

  1. 教科書を開いて下さい。

= きょうかしょをひらいてください。

= Kyoukasho wo hiraite kudasai .

= Mở sách giáo khoa của các bạn ra nào.

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang 2

Like - シェアしてくださいね ^^ !
Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :