Truyện cười tiếng Nhật

Truyện cười tiếng NhậtTruyện cười tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn 1 số truyện cười tiếng Nhật

Truyện cười tiếng Nhật phần 1

Truyện cười tiếng Nhật : Mới cưới

坊してしまい、いでお弁っている
「おかずはちがっていればなんでもいいよ」
った、、お弁キムチになっていた

shinkonjidai, futaride neboushitesimai, isoide obentouwo tsukutteirutsumani

“okazuha kimochiga haitteireba nandemoiiyo” to ottoga itta.

kekkyoku, obentounonakaga zenbu kimuchini natteita.

Lúc mới cưới, 2 vợ chồng ngủ quên béng đi mất, anh chồng mới nói với cô vợ đang gấp gáp làm cơm hộp : ” đồ ăn thì chỉ cần cho tình cảm (tấm lòng) vào thì gì cũng được em ạ”

Kết quả là trong cơm hộp toàn bộ là kim chi 😀

坊 asanebou ngủ quên

いで isoide làm nhanh chóng, làm gấp

Truyện cười tiếng Nhật : Chân ngắn


200メートルか80メートルるかで4でもめていると,1
「わたし,ぜんだから200はできない。」
とぬかしました。するとすかさずもうひとりの
「わたしも・・・」
いました。

りの
Aくん: 「おまえはだろ」
Bくん: 「もだめだ、だって、わたしはいだから・・・」

chuugakuseino tokino taiikusaino hanashi.

200me-torusouka 80me-torusouka de 4ninde mometeiruto,

hitorinokoga “watashi, zensokudakara 200hadekinai” to nukashimasita.

surutosukasazu mouhitorinokomo “watashimo..” to iimasita.

nokorino futari :

A : “omaeha heikidaro”

B: “Watashimodameda, datte,watashiwa ashiga mijikaidakara…”

Câu truyện giờ thể dục cấp 2 :

4 học sinh đang tranh luận về việc sẽ chạy cự ly 200m hay 80m, 1 cậu nói :

“ Tớ bị hen nên không thể chạy nổi 200 m” và cậu ta rút lui.

Ngay lập tức, 1 cậu khác cũng nói : “Tớ cũng vậy…”

Còn lại 2 cậu :

A : “Cậu chắc không vấn đề gì chứ?”

B : “Tớ cũng không được, vì… vì tớ chân ngắn !

Truyện cười tiếng Nhật phần 2

truyện vui tiếng Nhật

Truyện cu tiếng Nhật : Cô dâu tốt

うちのがテレビをていると、のアナウンサーがてきた。は、
「こんなが嫁にてくれるといいわ」
ってニコニコしていたが、ウチのはおさんしかいない。
は、いったい誰の嫁がほしいのだろうか….

uchino hahaga terebiwo meteiruto, bijinno anaunsaaga detekita. hahaha,

“konnahitoga yomenikitekurekurerutoiiwa”

toitte nikonikositeitaga, uchinokazokude otokoha otoosansikanai.

hahaha, ittai darenoyomega hoshinodarouka.

(bijin người đẹp) のアナウンサー (phát thanh viên, MC)

嫁 (yome : cô dâu)

ニコニコしていた cười tủm tỉm

いったい không rõ, (thật sự muốn biết)

Mẹ tôi đang xem ti vi thì có một cô MC xinh đẹp xuất hiện, mẹ vừa tủm tỉm cười vừa nói

“Người như này mà về làm dâu nhà mình thì tốt đấy”

Tuy nhiên, nhà tôi thì chỉ có mỗi bố tôi là đàn ông.

Không hiểu là mẹ tôi muốn cô dâu cho ai đây 😀

Truyện vui tiếng Nhật 2 – Sáng tối

のときのクラスでこったです。
は、いのでをつけてしいという
くありませんか?」
いました。すると嫌そうに
はこういうなんです」

koukouno toki no kurasude okotta dekikoto desu

yujinha, heyaga kurai node shoumeiwo tsukete hoshiito iu imide

” sensei, kuraku arimasenka?”

to iimashita. suruto senseiha fukigensouni hitokoto.

” watashiha kouiu seikakunandesu”

Câu chuyện đã xảy ra trong lớp học thời phổ thông.

Bạn thân của tôi thấy (phòng học) tối, với ý muốn nhờ cô giáo bật điện lên mới nói rằng :

” Cô ơi, (cô không thấy) không tối sao?”

Lập tức, cô giáo nói một câu có vẻ không thoải mái :

” tính cách của tôi nó như vậy”

Giải thích thêm : từ あかるい có nghĩa là sáng, khi dùng với tính cách :  があかるい có nghĩa là tính cách tích cực, mặt lúc nào cũng tươi sáng。 Ngược lại từ くらい có nghĩa là tối. Khi dùng với tính cách : がくらい có nghĩa là tính cách tiêu cực, lúc nào cũng nhìn vào mặt xấu của vấn đề.

Truyện vui tiếng Nhật 3 – Nhận thư trả tiền

この
「メールでいします」
っていったらクロネコメールと勘いしたのか、
いで構です」
われた。
メールでいってのはめてでした。

この (konomae : mới đây)、
「メール (me-ru thư điện tử) で (henji : trả lời) おいします」

っていったらクロネコメールと勘い(kanchigai : hiểu nhầm) したのか、
(henshin : trả lời) はい(chakkubarai : tới nơi trả tiền, người nhận trả tiền) で構 (kekkou : OK)です」
われた。
(denshi : điện tử) メールでいってのはめてでした。

Dạo trước, khi tôi nói :

“Xin bác trả lời bằng mail cho tôi”

Không hiểu có bị nhầm với クロネコメール (kuroneko mail – hãng vận chuyển mèo đen) hay không mà tôi được đáp lại là :

” Khi trả lời, nếu người nhận trả tiền thì OK”

Lần đầu tiên tôi nghe thấy việc gửi thư điện tử phải mất tiền 😀

Truyện vui tiếng Nhật (phần 3)

Truyện vui tiếng Nhật

Truyện vui tiếng Nhật : gọi xe cứu thương

(しょくば)で司(じょうし)が(きゅう)に倒(たお)れ、揺(どうゆう)したは119に(でんわ)して、タクシーを(よ)ぶかのように
(きゅうきゅうしゃ)1(だい)お(ねが)いします。」
(い)っていた。

(shokuba : nơi làm việc) で司 (joushi : cấp trên) がに (kyuni : đột nhiên) 倒れ (ngã gục, ngã xuống, ngất đi) 、揺 (douyuu :  bối rối, run) した (yuujin : bạn thân) は119に (denwa : gọi điện)して、
タクシーをぶ (gọi) かのように
(kyuukyuusha : xe cấp cứu) 1 (ichidai : 1 chiếc) おい(onegai : xin hãy) します。」
っていた (itteita : đã nói)。

Dịch nghĩa :

Tại chỗ làm, đợt nhiên cấp trên bị gục xuống, anh bạn thân của tôi gọi cho 119 trong tâm trạng bối rối, run run

cậu ta gọi xe cấp cứu như gọi taxi :

” Làm ơn điều cho tôi 1 xe cứu thương”

Truyện vui tiếng Nhật 2 – Chảy máu mũi

呂(ふろ)(は)にっていたが、(とつぜん)、(おおごえ)でわめきだしました。
(たいへん)、! どっかから(はなじ)がてる!」
いったい、のどこから「」が(で)たのでしょうか・・・・?

呂(ofuro : nhà tắm, loại của Nhật, có thể ngâm mình trong nước nóng) にっていたが、 (dotsuzen đột nhiên) 、 (oogoe : lớn tiếng) でわめきだしました (thét toáng lên) 。
(taihen : nguy rồi) 、! どっかから ( từ đâu) (hạnaji : máu mũi ) がてる!」
いったい、のどこから「」がたのでしょうか・・・・?

Dịch nghĩa :

Bố tôi đang tắm ở trong nhà tắm, đột nhiên hét toáng lên :

” Nguy rồi, nguy rồi, không hiểu máu mũi từ đầu chảy ra ! ”

Không hiểu máu mũi của bố tôi chui ra từ đâu không biết 😀

Truyện vui tiếng Nhật Phần 4

Truyện vui tiếng Nhật – Gan lỳ

ある(なつ)の(ひ)、(いえ)の居(いま)に「ブーン」というきな(はねおと)のハエが 縦尽(じおうむじん)にがイライラしていた。 がいきなりていった。 すぐもどってきてハエめがけてスプレーを噴射(ふんしゃ)した。 はハエにまったく(こうか)がないので 「なかなかしぶといハエだなぁ」 とったけど、それはヘアスプレーだったのでく(きく)はずなかった。 でも(ちち)は(さいご)までづいていなかった。 はもしかすると、ハードタイプのヘアスプレーだったので ハエが(こ)まって(お)ちるのでは?って(ないしん)(お)っていたけど駄(むだ)だった。

ある (natsu : mùa hè) のの居 (ima : phòng khách) に「ブーン」というきな (haoto : tiếng đập cánh) のハエ (ruồi)が 縦尽 (jioumujin : tự do tự tại) にる (tobimawaru : bay vòng quanh) (kazoku gia đình) (zenin : toàn thể gia đình) がイライラ (bồn chồn, không yên, khó chịu) していた。 がいきなり (đột nhiên) ていった。 すぐもどってきてハエめがけて (nhắm) スプレーを噴射 (funsha : phun) した。 はハエにまったく (kouka hiệu quả) がないので 「なかなかしぶとい (gan lỳ, lỳ lợm) ハエだなぁ」 とったけど、それはヘアスプレー (nước xịt tóc) だったのでくはずなかった。 でも (saigo : cuối cùng) までづいていなかった。 はもしかすると (có thể chăng) 、ハードタイプ (loại nặng) のヘアスプレーだったので ハエがこまってちるのでは?って (naishin : trong đầu) っていたけど駄 (muda : vô ích) だった。

Một hôm mùa hè, trong phòng khách có tiếng ruồi bay rất to, cả nhà ai cũng khó chịu. Bất thình lình, bố tôi chạy ra khỏi phòng. Và lập tức quay lại, nhắm vào con ruồi và bấm nút xịt (của bình xịt). Bố tôi, thây không có hiệu quả gì với con ruồi, liền nói : quả là con ruồi gan lỳ (lỳ lợm, cứng đầu, khó trị), tuy nhiên, vì cái bình xịt bố tôi đang dùng là bình xịt tóc, nên chắc chắn không có hiệu quả. Nhưng mà, tới cuối cùng bố tôi cũng không nhận ra điều đó. Tôi thì nghĩ trong đầu rằng, đây là bình xịt tóc loại nặng, có thể làm cho con ruồi khó chịu mà rơi xuống chăng? tuy nhiên không có ích gì cả.

Truyện cười tiếng Nhật 2 – Người ngoài hành tinh

ゲームコーナーにたむろっていた6,7(わか)い(おとこ)の(こたち)の
ピンクや(みどり)の(いろ)とりどりの(かみ)の(け)を興(きょうみ)(ぶかい)そうにつめていた3
いきなりらに(ちかよ)ってって
「みなさんは(なんせいじん)ですか?」

ge-mu ko-na- ni tamurotteita 6,7 nin no wakai otokono hitotachino

pinkuya midorino iro toridori no kaminoke wo kyoumibukaisouni mitsumeteita 3saino musuko.

ikinari karerani chikayotte itte ichigon (ichigen – hitokoto).

“minasanha nanseijin desuka?”

Thằng nhóc 3 tuổi nhà tôi nhìn chằm chằm vẻ đầy thích thú (tò mò) bộ tóc đủ màu xanh hồng…

của 6,7 cậu con trai đang túm tụm nhau ở góc trò chơi (game)

Đột nhiên, (cu nhóc nhà tôi) chạy tới gần rồi hỏi 1 câu :

” các anh là người hành tinh nào ạ?”

Trên đây là nội dung các câu truyện cười tiếng Nhật mà Tự học tiếng Nhật online sưu tầm được. Mời các bạn cùng đọc các câu truyện khác trong chuyên mục truyện cười tiếng Nhật

Tự học tiếng Nhật online hi vọng mang lại cho các bạn những phút giây thoải mái trong khi học tiếng Nhật 🙂

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :