Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 12

Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 12

Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 12

Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 12. Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu với các bạn những từ vựng tiếng Nhật thuộc cấp độ N3 theo sách mimi kara oboeru Nihongo. Mặc dù đây là giáo trình mới và không nổi như các bộ soumatome hay kanzen master, nhưng bộ giáo trình này có kèm theo CD nghe và có giải thích từ rất chi tiết. Do vậy nó dễ học và tiện lợi cho những ai muốn vừa nghe vừa học từ vựng.

Các bạn có thể học từ bài đầu tại đây : mimi kara oboeru N3

Mục lục

Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 12

846. ぐっすり – : ngủ say, ngủ như chết

Ví dụ :

はぐっすりっていて、こしてもなかなかきなかった
bọn trẻ đang ngủ say nên có thức mãi chúng cũng không chịu dậy

ぐっすりたのでれがとれた
ngủ say nên đã hết mệt

847. きちんと – : chỉnh chu, cẩn thận

Ví dụ :

をまっすぐにして、きちんとりなさい
ngồi thẳng lưng ngay ngắn đi nào

さんはいつもわれたことをきちんとやる
Anh Suzuki là người lúc nào cũng là người làm chỉnh chu những gì được giao

はきちんとしたてください
ngày mai hãy mặc đồ quần áo chỉnh chu vào nhé

848. しっかり – : chắc chắn

Ví dụ :

まず基礎をしっかりにつけることが
đầu tiên cần phải tích lũy thật chắc cho mình những kiến thức cơ bản

はしっかりしているとよくわれるが、だろうか
người ta bảo cô trưởng nữ đang rất ổn định nhưng không biết có thật không

か、しっかりしろ
không sao chứ, hãy tĩnh lại đi

849. はっきり – : rõ ràng, rành rọt

Ví dụ :

がはっきりえる
có thể thấy núi Phú Sỹ rất rõ

さんはイエスかノーかはっきりとわないから
anh Yamada không nói rõ là Yes hay No, đến là khổ

かぜんだせいか、がはっきりしない
có phải do uống thuốc cảm không mà đầu óc tôi không minh mẫn nữa

850. じっと – : yên lặng, im

Ví dụ :

じっとえる
im lặng suy nghĩ

くて、じっとっていてもてくる
nóng quá, có ngồi yên 1 chỗ mồ hôi cũng chảy ra

さいはなかなかじっとしていない
bọn trẻ mãi không chịu yên lặng

851. そっと – : nhẹ nhàng

Ví dụ :

ているこさないように、そっと
để không đánh thức người đang ngủ, tôi đã nhẹ nhàng ra khỏi phòng

壊さないように、そっとってください
để không làm vỡ xin hãy cầm nhẹ nhàng

は誰もしたくないので、そっとしておいてください
bây giờ tôi không muốn nói chuyện với ai cả, nên hãy để tôi yên

852. 別々に – べつべつに : tách biệt, riêng rẽ

Ví dụ :

チョコレートとクッキ―はんでください
hãy gói riêng socola và bánh quy

まではでやってたが、これからくことにした
trước tới này hai người đã cùng làm với nhau, nhưng từ giờ quyết định mỗi người đi con đường riêng

853. それぞれ – : mỗi, lần lượt, từng

Ví dụ :

みんなはそれぞれった
mọi người từng người một đã nói ra ý kiên của họ

これらのには、それぞれいところがある
những bức tranh này, mỗi cái đều có điểm hay riêng của nó

うちののそれぞれがパソコンをっている
gia đình tôi mỗi người đều có laptop riêng

854. 互いに – たがいに : cùng nhau, lẫn nhau, với nhau

Ví dụ :

らはいにはげましってした
bọn họ khích lệ nhau cùng luyện tập

のためには、いのを尊敬しなければならない
Vì hiểu biết quốc tế, cần phải tôn trọng văn hóa lẫn nhau

855. 直接 – ちょくせつ : trực tiếp

Ví dụ :

は、からがある
kí giả nhà báo cần phải nghe trực tiếp từ những người liên quan

れたので、かなければならなかった
vì muộn giờ tập hợp nên tôi đã phải một mình đi đến điểm mục tiêu

856. 本当に – ほんとうに : thật sự, sự thật

Ví dụ :

できて、にうれしい
tôi thực sự hạnh phúc vì đã chiến thắng

いことはしていないんです、じてください
thực sự là tôi không có làm điều gì cấu cả, xin hãy tin tôi

くとをしたが、きたくない
tôi đã trả lời là sẽ đi, nhưng thực ra là tôi không thích đi

857. 必ず – かならず : chắc chắn, nhất định, nhất quyết

Ví dụ :

このだしてください
giấy tờ này ngày mai nhất định phải nộp nhé

のパーティーにぜひきてさい」「わあ、嬉しい、きます」
bữa tiệc ngày mai nhất định đến nhé Oa, vui quá, nhất định tôi sẽ đi

むことにしています
sáng nào tôi cũng uống sữa

858. 絶対(に) – ぜったい(に) : tuyệt đối

Ví dụ :

する
năm nay nhất định tôi sẽ đỗ

だから、できない
ngày mai có kì thi rất quan trọng nên nhất định không thể muộn được

859. 特に – とくに : đặc biệt là

Ví dụ :

でもきですが、にメロンがきです
hoa quả gì tôi cũng thích nhưng đặc biêt tôi thích dưa lê vàng

がほしいもの、ある」「にないよ」
bạn có thích đồ gì ko? không ( ko có gì đặc biệt cả)

860. ただ – : chỉ là, chỉ

Ví dụ :

いてもただいているだけだった
hỏi gì đi nữa bọn trẻ cũng chỉ khóc thôi

そので、はただだった
trường đó, chỉ mỗi tôi là người Nhật thôi

861. 少なくとも – すくなくとも : ít nhất

Ví dụ :

ここからまでいたら、なくとも30はかかるだろう
nếu đi bộ từ đây đến nhà ga chắc mất ít nhất 30 phút nhỉ

をしてください、なくとも、調べてきてください
hãy chuẩn bị bài mỗi ngày, ít nhất hãy tra ý nghĩa từ vựng nhé

862. 決して – けっして : tuyệt đối

Ví dụ :

このことは、してほかのにはわないつもりだ
chuyện này tôi định không bao giờ nói với ai

までしてあきらめない
cho tới phút cuối quyết không bỏ cuộc

863. 少しも – すこしも : dù 1 ít

Ví dụ :

しているのに、しもらない
mỗi ngày tôi đều vận động mà chẳng giảm cân chút nào

あのがうそをついているときは、しもわなかった
lúc người đó nói dối tôi không hề nghĩ một chút gì luôn

864. ちっとも – : dù 1 chút

Ví dụ :

「あのっているらしいよ」「へえ、ちっともらないかった」
2 người kia đang hẹn hò đấy hả, tôi chẳng biết gì luôn

りがうるさいので、ちっともまない
xung quang ồn ào quá nên tôi không có học thêm được chút nào

865. 全く – まったく : hoàn toàn

Ví dụ :

タンさんがしたことを、らなかった
tôi hoàn toàn không hề biết việc Tan về nước

このつはじようなえるが、はこちらは偽だのだ
hai cái này nhìn hoàn toàn giống nhau, nhưng thực ra cái bên này là đồ gỉa

もしなしい、まったくった
Ueda chẳng học chút nào, cũng vắng học nhiều, thật là một học sinh khó bảo

866. とても – : rất, cực kì

Ví dụ :

このレポートはとてもよくけている
bài báo cáo này viết rất tốt

こんなにはとてもできそうもないだ
công việc vất vả này với tôi chẳng có khả năng là có thể làm được

867. どんなに – : dù thế nào, bao nhiêu

Ví dụ :

「どうしてしてくれないかったの,どんなにしたが、わかる」
tại sao không liên lạc cho tôi vậy, có biết tôi lo lắng thế nào không

どんなに頑ってもあのにはってない
dù cố gắng bao nhiều đi nữa, tôi cũng không thắng được người kia

868. どうしても – : dù làm thế nào đi nữa

Ví dụ :

このレポートはどうしてもまでにさせなければならない
bài báo cáo này dù gì đi nữa ngày mai cũng phải xong

このがどうしてもわからない
dù làm sao tôi cũng không hiểu nổi vấn đề này

869. まるで – : hoàn toàn

Ví dụ :

まだ5なのに、まるでのように
mới có tháng 5 thôi mà hoàn toàn nóng cứ như giữa hè vậy

しくて、まるでできなかった
kì thi hôm nay khó quá nên tôi hoàn toàn không làm được

870. 一体 – いったい : không hiểu… là gì

Ví dụ :

あのをしているのだろう
người đó đang làm gì không biết

った、どうしたらいいのだろう
khổ rồi, ruột cuộc nên làm sao đây

871. 別に – べつに : không có gì

Ví dụ :

はなかったが、きたくなってした
không có việc gì cần thiết, nhưng do muốn nghe giọng mẹ nên tôi đã gọi điện

がありますか」「いいえ、に。。。」
anh có ý kiến gì không không, không có gì…

872. たった – : chỉ là, chỉ

Ví dụ :
5000に、たった1000しかおさんがなかった
hội trường 5000 người, chỉ có mỗi 1000 khách đến
インスタントラーメンは、いでたった3でできる
mỳ ăn liền thì cho nước sôi vào chỉ 3 phút thôi là dùng được
あのはたったっただけなのに、なぜかれられない
chỉ gặp người đó có một lần thôi mà sao mãi không quên được

873. ほんの – : chỉ là

Ví dụ :

ここから隣まで、バルでほんの5しかかからない
từ đây sang phố bên đi xe bus chỉ mất 5 phút thôi

あのはまだほんので、いかよくわかっていない
đứa trẻ đó chỉ là trẻ con thôi, nên chúng không biết việc gì là việc xấu

ずっとりがいていたが、ほんのった
Trời nắng suốt, vậy mà hôm qua chỉ mưa có một chút xíu

874. それで – : và rồi, vì thế, sau đó

Ví dụ :

があった。それで、2-3れた
sáng nay có tai nạn ở nhà ga, vì thế nên tàu điện chậm 2-3 tiếng

「きのう、ったんです。いていると、、ろから、が。。。」「えっ、それで」
hôm qua, tối muộn tôi mới về nhà, một mình đi trên đường tối, từ phía sau, một người đàn ông lạ mặt… hả, rồi sao nữa

875. それで – : theo đó, do đó, sau đó

Ví dụ :

しいパソコンがになった。それで、からしおろすことにした
tôi cần một laptop mới, do đó, tôi đã quyết định đến rút ít tiền tiết kiệm

までのではらなかった。それで、しいしてみることにした
thuốc uống trước nay không khỏi, thế nên tôi đã quyết định thử loại thuốc mới

876. そのうえ – : ngoài ra, hơn nữa

Ví dụ :

秀なだ。そのうえ、もいいので、みんなから尊敬されている
cô ấy là một nhà nghiên cứu ưu tú, ngoài ra tính cách cũng tốt nên được mọi người kính trọng

かぜをひき、そのうえ、お腹も壊して、けられなかった
bị cảm, hơn nữa còn bị đau bụng nên kết cục là không tham dự kì thi được

877. また – : cũng, và, lại

Ví dụ :

で、また、でもある
anh ta là một nhân viên ngân hàng, hơn nữa cùng là một nhà sáng tác nổi tiếng

は、によって、のためにもなり、また害にもなる
rượu thì tùy vào cách uống mà lợi cho sức khỏe cũng có mà hại cũng có

は、くのがうちでおいをする、また、ではごすえている
dịp lễ tết, nhiều người đến chúc mừng tại nhà, hơn nữa, gần đây người đi du lịch và đi nước ngoài tăng lên

878. または – : hoặc là

Ví dụ :

このは、またはのペンでくこと
giấy tờ này phải viết bằng bút đen hoặc xanh

したは、けるか、またはレポートをしてください
những người vắng thi, hãy tham gia kì thi bổ sung hoặc hãy viết báo cáo

879. それとも – : hoặc, hay là

Ví dụ :

コーヒーにしますか、それともにしますか
ngày chọn café hay chọn trà đen ạ

るか、それともで就するか、ってる
tôi đang lưỡng lự sau khi tốt nghiệp sẽ về nước hay là ở lại Nhật làm việc

880. つまり – : nói cách khác, nghĩa là

Ví dụ :

は、、つまりのいとこにあたる
anh ta, con trai của chị gái của bố tôi, nói cách khác chính là anh họ của tôi

「このが、識とだといますが、にありません」「つまり、あなたはだということですか」
công việc này tôi nghĩ cần có kiến thức và kinh nghiệm, nhưng tôi lại không có ý anh là anh không làm được phải không

Những từ vựng N3 này sẽ được lọc và bổ sung những từ chưa có vào danh sách từ vựng tiếng Nhật N3 đã có sẵn trên tuhoconline.net. Các bài học nhỏ 10 chữ 1 ngày này sẽ phù hợp với những bạn muốn học kỹ và lâu dài. Những bạn luyện thi nên học theo danh sách từ vựng N3 đầy đủ, tổng hợp của cả 2 giáo trình 🙂

Về file nghe của giáo trình này, các bạn có thể lên fanpage Tự học tiếng Nhật online để down 🙂

Trên đây là danh sách 10 Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 12. Mời các bạn cùng học các bài tương tự trong loạt bài Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru nihongo, hoặc xem bài từ vựng tiếng Nhật N3 tổng hợp.

Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả !

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :