You dont have javascript enabled! Please enable it!

Bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật

Bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật

Trong chuyên lục luyện viết tiếng Nhật (sakubun), các bạn đã được làm quen với cấu trúc chi tiết và bài văn mẫu về chủ đề sở thích. Để ôn luyện và tiếp nối chủ đề đó, hãy cùng đến với một bài hướng dẫn tương tự: bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật. Đây là bài viết tham khảo dành riêng cho các bạn có sở thích nấu ăn nhưng chưa biết nên lựa chọn nội dung gì để diễn đạt. Mời các bạn cùng theo dõi!

Bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật

Bài viết Sakubun dưới đây có số lượng xấp xỉ 500 chữ. Tuy không quá dài so với một bài sakubun thông thường, song các bạn có thể dựa vào bài mẫu này để tham khảo cách hành văn cũng như phát triển thêm ý để bài văn chi tiết và phù hợp với các bạn hơn!

Bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật

Mở bài

になって、たちといろいろなをするで、の興がったようにいます。
Chuugaku ni natte, yuujintachi to iroiro na hanashi wo suru naka de, jishin no kyoumi mo hirogatta you ni omoimasu.
Bước vào ngôi trường cấp hai, qua những cuộc trò chuyện cùng bạn bè, tôi đã có thêm thật nhiều niềm hứng thú.

は、興がなかったもそのしさをできたようにいます。
Izen wa, kyoumi ga nakatta dokusho mo sono tanoshi-sa wo rikai dekita you ni omoimasu.
Tôi đã hiểu được sự vui thích khi đọc sách, thứ mà trước kia tôi hoàn toàn không có hứng thú.

しく、でもあるようにいます。
Bukatsudou mo tanoshiku, hibi no chuushin demo aru you ni omoimasu.
Hoạt động ở câu lạc bộ cũng hết sức thú vị, đây cũng chính là mối quan tâm hàng ngày của tôi.

そのようななかでも、がおもしろいとじ、調べごとをしたり、んでいることが、おです。
So no youna naka demo, watashi ga omoshiroi to kanji, shirabe-goto wo shi tari, jissai ni torikunde iru koto ga, o ryouri desu.
Tuy nhiên trong số đó, có một điều mà tôi cảm thấy thích thú vô cùng, bỏ công tìm hiểu và thực sự dồn tâm huyết vào, chính là nấu ăn.

Thân Bài

さなときから、にお菓りをしたり、のおいをしながら、しずつえていくことができました。
Chiisana toki kara, haha to issho ni okashidzukuri wo shi tari, yuuhan no otetsudai wo shinagara, sukoshizutsu oboete iku koto ga dekimashita.
Ngày còn nhỏ, trong lúc cùng mẹ làm bánh và giúp đỡ mẹ nấu cơm tối, tôi đã ghi nhớ (cách làm) từng chút một.

しながら、えてることがきで、ひとりでお菓りをするにも、さまざまなお菓にして、いろいろなアイデアをみながらっています。
Haha to hanashinagara, kangaete tsukuru koto ga suki de, hitori de okashidzukuri wo suru toki ni mo, samazama na okashi hon wo sankou ni shite, iroiro na aidea wo maze kominagara tsukutte imasu.
Tôi rất thích vừa trò chuyện cùng mẹ, vừa động não suy nghĩ và nấu nướng các món ăn, rồi ngay cả khi một mình làm bánh, tôi cũng tham khảo rất nhiều sách hướng dẫn, từ đó vừa kết hợp các ý tưởng, vừa chế biến.

ったにうまくできたり、その逆に、敗をしてしまったりしていました。
Omotta ijou ni umaku deki tari, sono gyaku ni, shippai wo shite shimattari shite imashita.
Có khi tôi làm tốt hơn so với tưởng tượng, cũng có khi ngược lại, tôi gặp thất bại.

がすぐにかり、誰かにも評をしてもらえるのもいところです。
Kekka ga sugu ni wakari, dareka ni mo hyouka wo shite moraeru no mo omoshiroi tokoro desu.
Thật thú vị khi biết kết quả ngay tức khắc và nhận được đánh giá từ mọi người.

使じて、あがりにきづいたり、季をじることができます。
Tsukau shokuzai wo tsuujite, yasai no atai agari ni kidzui tari, shiki wo kanjiru koto ga dekimasu.
Thông qua các nguyên liệu nấu nướng, tôi có thể nhận thấy sự tăng giá của rau củ cũng như cảm nhận được bốn mùa trong năm.

ちょっとしたことでも、ることができるのも、オモシロさのひとつだとっています。
Chottoshita koto demo, yononaka no shiru koto ga dekiru no mo, omoshiro sa no hitotsu da to omotte imasu.
Tôi cho rằng, tuy những điều đó rất đỗi bình thường, song việc hiểu biết về thế giới xung quanh cũng là một nét thú vị.

Kết bài

き、趣、おいとして、お、お菓りは、継していきたいといます。
Benkyou no ikinuki, shumi, o tetsudai to shite, o ryouri, okashidzukuri wa, keizoku shite ikitai to omoimasu.
Tôi sẽ tiếp tục nấu ăn, làm bánh và coi đây là cách để vừa giúp đỡ ba mẹ, vừa tận hưởng sở thích, cũng như xả hơi sau giờ học.

Bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật

Chú ý khi viết Sakubun về chủ đề sở thích

Dàn ý của bài Sakubun về chủ đề sở thích gồm 3 phần:

Phần mở: Phương pháp cơ bản nhất để mở bài là sử dụng cách vào đề trực tiếp với mẫu câu: の趣は…です。(Watashi no shumi wa … desu – Sở thích của tôi là …). Để thêm phần chi tiết, các bạn có thể dẫn dắt như bài văn tham khảo ở trên.

Phần thân: Nêu những trải nghiệm của bạn về sở thích nấu ăn? Bạn đến với nấu ăn thế nào? Học cách nấu ăn từ đâu? Niềm vui có được từ nấu ăn là gì? Nêu những ví dụ cụ thể, những sự việc liên quan tới sở thích đó. Những tác động tích cực của sở thích nấu ăn tới cuộc sống và suy nghĩ của bạn?

Phần kết: Từ sở thích nấu ăn, bạn có dự định, mục tiêu muốn thực hiện không? Hãy liệt kê.

Xem thêm các mẫu bài tham khảo khác tại: Sakubun tiếng Nhật – Bài văn tiếng Nhật

Trên đây là bài mẫu và một số điều cần lưu ý khi viết bài viết về sở thích nấu ăn bằng tiếng Nhật. Hi vọng những hướng dẫn trên sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: