You dont have javascript enabled! Please enable it!

Các cách dùng của にあたって niatatte

Các cách dùng của にあたって niatatte

Xin chào các bạn! Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài viết các cách dùng của にあたって niatatte.

Các cách dùng của にあたって niatatte

Cách dùng

Nにあたって
Vるにあたって

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “vào thời điểm thay đổi/ bước ngoặt thì…”.

Chú ý : Đây là cách nói đồng nghĩa với「にさいして」. Thường được dùng trong văn nói trang trọng mang tính nghi thức như diễn văn, thư cảm ơn,… Khi dùng để bổ nghĩa cho danh từ thì nó có dạng là 「にあたってのN」

Ví dụ :

催にあたって、は挨拶をげます。
Kaisai ni atatte, watashi ha aisatsu wo moushi age masu.
Trước khi khai mạc thì tôi xin gửi lời chào tới mọi người.

けるにあたって、さんにえたいといます。
Daigaku shaken wo ukeru ni atatte, mina san ni hitokoto tsukaetai to omoimasu.
Trước khi bước vào kì thi đại học thì tôi muốn nói với mọi người vài lời.

このにあたって謝するえないほど嬉しいです。
Kono toki ni atatte kansha suru kotoba no igai ni nani mo ienai hodo ureshii desu.
Vào lúc này tôi vui đến mức ngoài lời cảm tạ ra thì không nói được gì.

するにあたり、さんに贈りたいがあります。
Koukou no sotsugyou ni atari, gakusei no mina san ni okuritai kotoba ga arimasu.
Ngay trước thời điểm tốt nghiệp cấp ba, tôi có vài lời gửi tặng đến tất cả các em học sinh.

するにあたり、からのおいはよりだといます。
Kekkon suru ni atari, ryoushin kara no o iwai ha nani yori da to omoimasu.
Trước khi kết hôn thì tôi nghĩ là lời chúc của bố mẹ là hơn hết.

するにあたって、ちゃんときをわるべきだ。
Nyuugu suru ni atatte, chanto tetsuduki wo zenbu owaru beki da.
Trước khi nhập học thì cần phải hoàn thành tất cả các hồ sơ thủ tục.

するにあたって、ちゃんとしたて、な姿勢がです。
Kenkyuu no kekka wo happyou suru ni atatte, chanto shita fukusou wo kite, ,majime na shisei ga hitsuyou da.
Khi công bố kết quả nghiên cứu thì cần phải ăn mặc trang phục đứng đắn và dáng vẻ nghiêm túc.

にあたり、のことについてするだけではなくて、つきを況を判してのこともすべきだ。
Shigoto no mensetsu ni Atari, jibun no koto nit suite setsumei suru dake deha nakute, mensetsu no hito no metsuki wo mite joukyou wo handan shite hoka no koto mo hanasu beki da.
Khi phỏng vấn công việc thì không chỉ nói về bản thân mình thôi mà còn phải nhìn biểu cảm của người phỏng vấn, phán đoán tình hình và nói cả những chuyện khác nữa.

にあたってをしました。
Tenjikai ni atatte shachou ha happyou wo shimashita.
Ngay trước thềm triển lãm, giám đốc đã phát biểu.

しく就ができるにあたって、しっかりをしようといます。
Atarashiku shuushoku ga dekiru ni atatte, shikkari junbi wo shiyou to omoimasu.
Trước khi bắt đầu công việc mới thì tôi sẽ chuẩn bị thật kĩ.

催するにあたって、司はに激励のえました。
Shinshouhin wo kaisai suru ni atatte, joushi ha zenshain ni gekirei no kotoba wo tsutae mashita.
Trước khi bán sản phẩm mới thì cấp trên đã chuyển tới lời động viên khích lệ tới toàn bộ nhân viên công ty.

A「これはするにあたるすべきの項です。ちゃんとんでください。」
B「はい、わかりました。」
A : “Kore ha hitori de ryokou suru ni ataru chuui subeki no koumoku desu. Chanto yonde kudasai.”
B : “Hai, wakari mashita.”
A : “Đây là những điều mục cần chú ý khi đi du lịch một mình. Hãy đọc kĩ đi nhé.”
B : “Vâng, tôi hiểu rồi.”

にあたって、を飾らなきゃならない。
Shougatsu ni atatte, ie wo kazarana kya naranai.
Trước khi tết, tôi phải trang trí lại nhà cửa.

A「ご契にあたるしたか。」
B「からできました。」
A : “Go keiyaku ni ataru hitsuyou na shorui, zenbu junbi shita ka?”
B : “Kinou kara deki mashita.
A : “Những tài liệu cần thiết trước khi ký hợp đồng, cậu đã chuẩn bị xong hết chưa ?”
B : “Tôi đã làm xong từ hôm qua rồi ạ.”

Bプランを施するにあたって、Aプランのミスを調べてぶべきだ。
B puran wo jisshi suru ni atatte, A puran no misu wo shirabete keiken wo manabu beki da.
Trước khi thực thi kế hoạch B thì cẩn phải tìm hiểu những lỗi sai của kế hoạch A và rút kinh nghiệm.

が就めるにあたる構えをした。
Chichi ha watashi ga shuushoku wo hajimeru ni atatru kokoromae wo shita.x
Bố làm công tác tư tưởng chuẩn bị cho tôi trước khi bắt đầu công việc mới.

を提するにあたり、況から施するをちゃんと調するがある。
Keikaku wo teian suru ni Atari, kaisha no jikkyou kara jisshi suru kanousei wo chanto chousa suru hitsuyou ga aru.
Trước khi đề xuất kế hoạch thì cần phải điều tra xem tình hình công ty có khả năng thực hiện hay không.

ミッソンをれるにあたり、にできるか慮するべきだ。
Misson wo ukeireru ni atari, jibun ha saigo ni dekiru ka kouryo suru beki da.
Trước khi nhận một sứ mệnh/ nhiệm vụ nào đó thì phải xem xét xem bản thân mình có làm được đến cuối cùng hay không.

はAするにあたり、衆にします。
Shushou ha A kuni ni houmon suru ni atari, koushuu ni houkoku shimasu.
Trước khi thủ tướng đến thăm nước A thì sẽ thông báo cho công chúng biết.

てるにあたって、にふさわしいめるべきだ。
Ie wo tateru ni atatte, houkou ya chinushi ni fusawashii yoteichi wo kimeru beki da.
Trước khi xây nhà thì phải quyết định phương hướng và khu đất thích hợp.

めるにあたって、りのに挨拶して応援を求めるべきだ。
Kouji wo hajimeru ni atatte, mawari no hito ni aisatsu shite ouen wo motomeru beki da.
Trước khi bắt đầu làm công trường thì cần phải đi chào hỏi người xung quanh và tìm kiếm sự ủng hộ.

幕するにあたって、きやなどを提すべきだ。
Jibun no kaisha wo jomaku suru ni atatte, seifu ni tetsuduki ya shorui nado wo teishutsu su beki da.
Trước khi khánh thành công ty của mình thì cần nộp cho chính phủ giấy tờ và thủ tục,…

さーボスをするにあたり、カードをるべきだ。
Koukyou na toshokan sa-bisu wo riyou suru ni atari, riyou ka-do wo tsukuru beki da.
Khi sử dụng các dịch vụ của thư viện công cộng thì cần phải làm thẻ sử dụng.

街のするにあたり、を述べました。
Machi no taisou taikai wo heikai suru ni atari, shichou ha sankasha ni orei no kotoba wo nobe mashita.
Khi bế mạc đại hội thể thao của thị trấn thì thị trưởng đã bày tỏ lời cảm ơn tới người tham gia.

Trên đây là bài viết các cách dùng của にあたって niatatte. Tự học online mong các bạn có thể cải thiện khả năng ngữ pháp qua bài viết này. Các bạn có thể tham khảo các bài viết khác cùng chuyên mục trong Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: