Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ところ

Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ところCách dùng cấu trúc ngữ pháp ところ width=

Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ところ. Chào các bạn, để trợ giúp cho các bạn trong việc tra cứu ngữ pháp tiếng Nhật. Tự học online xin được giới thiệu với các bạn các cấu trúc tiếng Nhật theo các cấp độ của kỳ thi năng lực tiếng Nhật. Trong bài viết này, Tự học online xin được giới thiệu tới các bạn cách sử dụng của cấu trúc ngữ pháp Ngữ phápところ

Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ところ

1. Diễn tả một trạng thái thời gian trong hiện tại, gian đoạn này, thời điểm này, gần đây, đi với những danh từ chỉ “”lúc này”” như 今、げんざい、この

のところ(いまのところ)、おじいちゃんの(びょうき)がっ(なおっ)ていく
gần đây bệnh tình của ông cũng khá lên rồi

(げんざい)のところ、応(おうぼしゃ)は(やく)1000(にん)ほどです
thời điểm hiện tại số người ứng tuyển là vào khoảng 1000 người

このところ、い(あつい)(ひ)がい(つづい)ている
dạo này những ngày nóng sẽ vẫn tiếp tục

2. Vたところ : Diễn tả duyên cơ phát hiện hay hình thành sự việc phía sau khi Vた phía trước được thực hiện, mang quan hệ ngẫu nhiên, chứ không mang quan hệ nhân quả

(きょうしつ)にって(にいって)みたところ、(がくせい)がも(ひとりも)まだ(き)てこなかった
khi đến phòng học xem sao thì chưa thấy một học sinh nào đến

ホテルに(でんわ)したところ、そのような(めい)(まえのひと)はまっ(とまっ)たいないそうだ
khi tôi gọi điện đến khách sạn hỏi thì được biết không có vị khách nào có tên như vậy

彼(かれ)におい(おねがい)したとこと、すぐにおい(おねがい)をけ(うけ)てくれた
khi tôi vửa ngỏ ý nhờ vả, anh ấy đồng ý giúp ngay

3. Vたところだ : Diễn tả một động tác hay sự thay đổi chỉ vừa mới xảy ra, thường dùng với những trạng từ chỉ thời điểm ngay trước đó như 今、さっき、ちょっと前

(しゃちょう)なら、(いま)っ(かえっ)たところなんですよ
giám đốc thì ngày ấy vừa mới về đấy ạ

(でんわ)したら、あいつちょっと(まえ)にかけ(でかけ)たところだった
tôi gọi điện thì anh ta lại vừa mới ra ngoài trước đó một chút

4. Vているところだ : diễn tả động tác đang trong giai đoạn diễn ra

ただ(ただいま)、(でんわ)(ばんごう)を調べ(しらべ)ているところですので、もう(しょうしょう)おち(おまち)ください
hiện giờ, tôi đang tìm số điện thoại nên vui lòng chờ một lát

(いま)、(むすこ)がお呂(おふろ)にって(はいって)いるところですから、わっ(おわっ)たら、こっちから(でんわ)するね
giờ con trai đang tắm nên lát nữa bác sẽ bảo nó gọi lại cho nhé

5. Vるところだ : sắp, đúng lúc, chuẩn bị, diễn tả một hành động hay sự thay đổi ở giai đoạn trước lúc xảy ra, thường đi kèm với ちょうど、今、これから

これからく(いく)ところですから、30(ふん)ほどつくとう(おもう)
bây giờ tôi sắp sửa đi nên khoảng 30 phút nữa sẽ tới

(くうこう)にく(つく)と(ひこうき)が(いま)つ(とびたつ)ところだ
lúc tôi đến sân bay thì máy bay sắp sửa cất cánh

うちにっ(もどっ)てくると、(はは)が(しじょう)へく(いく)ところだった
lúc tôi về đến nhà thì mẹ sắp sửa đi ra chợ

6. Vところだ : diễn tả sự việc, hành động trái với thực tế, trong trường hợp khác thì hẳn phải thế này phía trước thường đi với những câu điều kiện như たら、なら、は

(ちち)がそのことをっ(しっ)たら、激怒(げきど)するところだ
nếu bố mà biết thì hẳn sẽ nổi trận lôi đình

え(おしえ)てくれれば、あきらめるところなのに、まで(いままで)頑っ(がんばっ)ていた、ひどいじゃないか
nếu cho tôi biết thì tôi đã bỏ cuộc rồi, trước giờ tôi đã luôn cố gắng, các người không phải quá ác độc sao

7. Vるところだった : suýt, diễn tả ý vừa mới tránh được một việc mà nếu có điều kiện khác nó chắc chắn sẽ xảy ra.

もうしで(もうすこしで)く(きがつく)のがかっ(おそかっ)たら、(じこ)がこる(おこる)ところだった
nếu tôi để ý chậm chỉ một chút xíu nữa thôi thì đã có xảy ra tai nạn rồi

(きょう)は(だいじ)な(かいぎ)があるのがし(おもいだし)た、うっかりれる(わすれる)ところだった
tôi chợt nhớ ra hôm nay có buổi họp quan trọng, suy chút nữa thì quên béng mất

(ふつう)なら、ただではま(すま)ないところだが、回(こんかい)だけ許し(ゆるし)てあげる
bình thường không thể bỏ qua không phạt được, nhưng chỉ lần này tôi sẽ tha cho cậu

8. Vていたところだ : lúc ấy chính là lúc đang…, diễn tả đã có một trạng thái như vậy xảy ra từ trước tới thời điểm nêu trong câu, thường được dùng để giả thích suy nghĩ, trạng thái, tâm lý, hay dùng trong trường hợp đã xảy ra một sự thay đổi nào đó

いい(いいとき)だね、こっちから(でんわ)しようとっ(おもっ)ていたところだよ
thật đúng lúc, tôi cũng định gọi cho anh đây

(おまえ)がうちへっ(いっ)たとき、俺(おれ)がおばあちゃんの(いえ)にって(にいって)いたところだ
lúc mày đến nhà t cũng là lúc t đến nhà bà ngoại

Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ところ P2 – Các biến thể :

1. Vたところが : Diễn tả kết quả trái với mong đợi hoặc dự đoán, không thể lược bỏ が, có thể thay thế bằng のに

(しんせつ)のつもりでっ(いっ)たところが、(せいかく)のい(わるい)(ひと)だった
cứ tưởng là tử tế, nhưng thực ra là người xấu

たくさんお(おかね)をし(だし)てっ(かっ)たところが、すぐ壊れ(こわれ)てしまった
bỏ ra đống tiền để mua về mà chưa gì đã hỏng rồi

(しごと)がわっ(おわっ)てい(いそい)でうちへ(ゆうはん)をり(つくり)にっ(かえっ)たところが、もう(おっと)がっ(つくっ)てくれた
vừa xong việc tôi vội vã về nhà nấu bữa tối nhưng ông xã đã nấu cho rồi

2. どころか: diễn tả sự việc trái ngược hoàn tàn với mong đợi hay dự đoán của người nói và người nghe

(ふうう)がまる(よわまる)どころか、ますます激しく(はげしく)なる(いっぽう)だった
mưa bão không yếu đi mà trái lại ngày càng to hơn

彼(かれ)はまだ独(どくしん)でしょう。独(どくしん)どころか、(こども)が(ふたり)もいるよ
anh ấy vẫn đang độc thân phải không. độc thân đâu mà độc thân, có 2 con rồi đấy

(かのじょ)はか(しずか)などころか、すごいおしゃべりだよ
cô ấy yên lặng đâu, nói nhiều quá chừng ấy chứ

3. どころか…ない : diễn tả ý không những chưa đạt đến mức chuẩn hoặc mong đợi mà còn chưa đạt được mức thấp hay đơn giản nhất

(きょう)はしすぎ(いそがしすぎ)て、る(ねる)(じかん)どころか、べる(たべる)ひまさえないよ
hôm nay bận quá, ngay cả thời gian rảnh để ăn cũng không có, nói gì đến ngủ

(さいきん)の(だいがくせい)の(なか)には、(えいご)どころか、(にほんご)の(ぶんしょう)さえもうまくけ(かけ)ないものがいる
trong số sinh viên đại học gần đây, có những em ngay cả văn tiếng Nhật còn chưa viết cho ra hồn, nói gì đến tiếng Anh

(かのじょ)の(いえ)までいったが、す(はなす)どころか、姿(すがた)もせ(みせ)てくれなかった
tôi đã đến nhà cô ấy nhưng ngay cả bóng dáng còn chẳng thấy nói gì đến nói chuyện với nhau

4.どころではない、Nどころの話ではない、Nどころのさわぎではない: dùng khi muốn nói giờ không phải lúc để có thể tiến hành một sự việc hay hành động gì đó

(しごと)がって(のこって)いて、(さけ)をん(のん)でいるどころではないだよ
công việc còn nhiều, không phải lúc uống rượu

(かのじょ)が怒っ(いかっ)ていて、冗(じょうだん)どころの(はなし)ではないよ
cô ấy đang tức giân, không phải lúc đùa đâu

(じゅけんせい)の(むすこ)が(ふたり)いて、(かいがいりょこう)どころのさわぎではない
có tới 2 đứa con trai chuẩn bị thi nhập học, đâu phải lúc bàn chuyện du lịch nước ngoài

5. ところが :
5.a.Dùng để nếu những điều mà hiện thực trái với những gì người nghe dự đoán hay mong đợi. Vế sau là cách nói thể hiện sự thật đã diễn ra, không dùng cách nói diễn tả suy đoán, mệnh lệnh, mong muốn, ý chí hay những điều chưa xác thực

いつも7(じはん)ごろ(がいしゃ)にく(つく)。ところが、(きょう)は(こうつう)(じこ)で、1(じかん)れれ(おくれれ)(ちこく)した
lúc nào cũng đến công ty lúc 7 rưỡi, nhưng hôm nay do có tai nạn giao thông nên bị muộn mất 1 tiếng

(てんき)(よほう)では(きょう)は晴れる(はれる)とっ(といっ)ていた。ところが、晴れて(はれて)いなくて、(あめ)もっ(ふっ)ている
theo dự báo thời tiết thì hôm nay sẽ nắng, nhưng không có nắng mà còn mưa nữa

(あした)のパーティー、ぜひっ(いっ)てね_ところが、(あした)(よてい)がっ(はいっ)てしまって
hãy đến bữa tiệc ngày mai nhé. _ tôi cũng định vậy nhưng lại có việc phải làm rồi

5.b. Dùng trong trường hợp xảy ra sự việc hay có sự thay đổi tình hướng mà khó có thể đoán trước nội dụng vế sau, gây sự bất ngờ hoặc tạo ra phát hiện mới có nội dung ngược lại với dự đoán ở vế trước, cách dùng này không thể thay thể được bằng しかし、けれども、だが, nếu có thay thể, câu sẽ mang ý nghĩa khác

い(いそい)で(いえ)を(で)た。ところが、(とちゅう)で、(さいふ)をれ(わすれ)ているのにき(きがつき)、っ(もどっ)ていた
tôi đã vội vã ra khỏi nha. nhưng đến giữa đường tôi nhận ra là quên ví nên phải quay lại

(ゆうじん)の(いえ)に(でんわ)した。ところが、(りょこうちゅう)にいる(るす)だという
tôi đã gọi điện đến nhà bạn. nhưng nghe nói là bạn vắng nhà vì đi du lịch

6. ところで : nhân đây, nhân tiện, dùng khi muốn thay đổi đề tài câu chuyện, nói thêm hay so sánh những điều liên quan

み(なつやすみ)が(き)た。ところで、み(なつやすみ)はどうするかな
kì nghỉ hè tới rồi. à thế thì nghỉ hè này làm gì nhỉ

これはお(おたく)のこの(がくれき)です。ところで、(らいしゅう)の(うんどう)(たいかい)にお(おたく)の(こ)が(さんか)するので、っ(いっ)ていただけませんか
tình hình học tập của cháu nhà là như vậy. nhân tiện đây, tuần sau sẽ cháu nhà có tham gia hội thể thao, anh sẽ đến chứ ạ

れさま(おつかれさま)でした。ところで、みんなでべにこ(たべにいこ)うか、く(ちかく)においしいすし(すしてん)はあるよ
hôm nay mọi người vất vả rồi. nhân đây, mọi người cùng đi ăn không, gần đây có cửa hàng sushi khá ngon

7. Vたところで : đúng vào lúc, thời điểm ngắt, diễn tả vào thời điểm mà 1 hành động/ thay đổi phía trước kết thúc thì cũng diễn ra hành động/thay đổi phía sau

ようやく(はは)に(りょこう)させる(ちょきん)がりる(たりる)ところで、(はは)が倒れ(たおれ)てしまった
mãi mới tích góp đủ tiền cho mẹ đi du lịch, thì đúng lúc mẹ lại ngã bệnh

い(いそい)でっ(はしっ)てっ(とびのっ)たところで、(でんしゃ)のドアがまっ(しまっ)た
tôi chạy nhanh lao vào xe điện, đúng lúc đó cửa xe vừa đóng lại

(ろんぶん)の(さいご)の(いちぎょう)をかいたところで、(とつぜん)(き)をっ(うしなっ)た
đúng lúc viết dòng cuối cùng của luận văn thì đột nhiên ngất xỉu

Trên đây là nội dung bài viết : Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ところ. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :