Cách dùng trợ từ も – trợ từ tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ も

Cách dùng trợ từ も – trợ từ tiếng Nhật. Chào các bạn, trong loạt bài viết này, tự học online xin được giới thiệu tới các bạn tổng hợp các cách dùng của các trợ từ trong tiếng Nhật.

Cách dùng trợ từ も

Các cách dùng trợ từ も :

Diễn tả ý nghĩa “cũng” :

です。さんもです
watashiha gakusei desu. Yamadasan mo gakusei desu
Tôi là sinh viên. Anh Yamada cũng là sinh viên

2. Liệt kê các sự vật giống nhau, thể hiện nghĩa “cả…” :

このパーティーには、輩も輩もいる
kono pa-thi- niha, senpaimo kouhaimo iru
Trong bữa tiệc này có cá tiền bối có cả hậu bối

3. Dùng để bổ sung, thể hiện nghĩa “cũng” :

このはもちろんが、っていますよ
konomiseha youfukuha mochironga, wafukumo utteimasuyo
Cửa hàng này đồ âu phục thì đương nhiên (là có bán), nhưng cả quần áo Nhật cũng có bán đó

4. Dùng nhấn mạnh mức độ

こののリストだけをえるのに1もかかるの
kono kotobano risutodakewo oboerunoni isshuukan mo kakaruno
Để nhớ mỗi cái danh sách từ vựng này mà mất cả 1 tuần cơ á?

なら僕はったよ
karenara bokuha nandomo attayo
Anh ấy thì tôi gặp cả mấy lần rồi

5. Dùng nhấn mạnh trong câu phủ định:

に3をかけたが、てくれなかった。
kareni sankai denwawo kaketaga, ichidomo detekurenakatta
Tôi đã gọi anh ấy 3 lần, nhưng anh ấy không nhấc máy dù chỉ 1 lần.

6. Dùng theo thói quen

もう誰もっちゃったか。
mou daremo karemo icchattaka
Tất cả mọi người, cả anh ta nữa cũng đi hết rồi à.

xem thêm : Cách dùng tr từ を

Tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Trên đây là ví dụ minh hoạ và Cách dùng trợ từ も. Mời các bạn lần lượt xem cách dùng các trợ từ khác trong loạt bài viết : trợ từ tiếng Nhật.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: