Tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Trợ từ là một thành phần hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật. Ngay từ khi bắt đầu học tiếng Nhật, chúng ta đã phải làm quen tới khái niệm trợ từ trong tiếng Nhật. Trong bài viết này, Tự học online xin được giới thiệu tới các bạn Tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật.

Tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Trợ từ tiếng Nhật là gì?

Theo wiki thì trợ từ trong tiếng Nhật là : したり、したりする句の総称 (tổng hợp tên gọi của những từ thêm vào từ đơn để biểu thị quan hệ giữa những từ tương đương, hoặc biểu thị đối tượng…

Thực chất thì khi học tiếng Nhật, chúng ta cũng không quan tâm tới khái niệm trợ từ tiếng Nhật lắm vì nó khá mơ hồ. Chúng ta thường học tới trợ từ nào thì nhận diện nó là trợ từ luôn : は が か に で …

Phân loại trợ từ tiếng Nhật

Trợ từ tiếng Nhật được chia thành các loại sau :

Trợ từ chỉ tư cách : đây là những trợ từ thể hiện quan hệ ngữ nghĩa, vai trò của từ trong câu. Ví dụ các trợ từ : が (đánh dấu chủ ngữ), の (thể hiện sở hữu), を (đánh dấu tân ngữ), に へ と から より で …

Trợ từ song hành : thể hiện quan hệ tương đương giữa hai sự việc hoặc hai đối tượng. Ví dụ như các trợ từ : や (liệt kê đối tượng), か (cái này hoặc cái kia),  の に と や やら なり だの …

Phó trợ từ : ばかり まで だけ ほど くらい など なり やら か がてら なぞ なんぞ かり ずつ のみ きり

Trợ từ nối ば と が のに…

Trợ từ kết thúc か な ぞ や ね …

Trợ từ dùng nhiều cho nữ わ てよ もの かしら …

Tổng hợp cách dùng trợ từ tiếng Nhật thường gặp

Tổng hợp cách dùng trợ từ は

1. Nói về một chủ đề mà mọi người đã biết rõ

陽はからがる。
たいようは ひがしから あがる。

Mặt trời mọc ở phía đông.

2. Nhắc lại chủ đề đã được đề cập tới

このはとてもいので、することはがかかっている。
このがっこうは とてもひろいので、いっしゅう さんぽすることは じかんがかかっている。
Vì ngôi trường này rất rộng nên đi một vòng cũng rất tốn thời gian.

3. Mô tả trạng thái của chủ đề được nói tới

ったばかりのはいままで鮮です。
けさ かったばかりのさかな はいままで しんせんです。
Cá vừa mua sáng nay đến giờ vẫn còn tươi.

4. Dùng để sắp xếp 2 sự việc

した。きました。
ごぜんは たいいくじゅぎょうに しゅっせきした。ごごは けんきゅうしつに いきました。
Sáng thì tôi đi học thể dục. Còn chiều thì lên phòng nghiên cứu.

5. Dùng để nhấn mạnh

この宿についてクラスの秀なもよくえてはいる。
このしゅくだいについてクラスのゆうしゅうなひともよくかんがえてはいる。
Với bài tập này thì ngay cả người giỏi nhất lớp cũng phải suy nghĩ kĩ.

6. Dùng khi phân biệt với sự vật khác

こうちゃはみますが、コーヒーはみません。
こうちゃは のみますが、コーヒーは のみません。
Tôi thì uống trà nhưng không uống cà phê.

7. Dùng theo thói quen (khi động tác đã lặp lại nhiều lần)

きます。
いもうとは まいとし かいがいりょこうに いきます。
Em gái tôi hằng năm đều đi du lịch nước ngoài.

Cách dùng trợ từ が :

1. Đề cập đến một chủ đề mới

テストがあります。
らいしゅうちゅうかんテストがあります。
Chúng ta sẽ có bài kiểm tra giữa kì vào tuần tới.

2. Chỉ sự tồn tại hiện hữu

のそばにがある。
わたしのいえのそばにいけがある。
Cạnh nhà tôi có một cái ao.

3. Dùng để sắp xếp tính chất, nội dung của 2 sự việc

もいいが、きれいなです。
せいかくもいいが、きれいなおんなです。
Người phụ nữ đó tính cách cũng tốt mà lại còn đẹp nữa.

4. Dùng khi 2 vế của một câu có nghĩa ngược nhau

しいですが、とてもいです。
にほんごはむずかしいですが、とてもおもしろいです。
Tiếng nhật thì khó thật nhưng mà cũng rất thú vị.

5.Dùng trong câu khi mà chủ ngữ chưa xác định

スポーツのきですか。
スポーツのなかでなにがいちばんすきですか。
Trong tất cả các môn thể thao thì bạn thích môn nào nhất.

6. Dùng khi động từ trong câu là tự động từ (hay còn gọi là nội động từ)

あるまった。
あるじょせいざっしにめがとまった。
Tôi đã dừng mắt lại ở một tạp chí phụ nữ.

7. Sử dụng khi lựa chọn từ 2 chủ thể hoặc sự việc

は韓とはどちらがきたいんですか。
にほんはかんこくとはどちらがいきたいんですか。
Giữa nhật bản và hàn quốc bạn muốn đi nước nào hơn?

8. Sử dụng trong trường hợp là câu đối tượng

Hy vọng:

アイスクリームがべたい。
Hôm nay tôi muốn ăn kem.

Khả năng:

ができる。
かれはにほんごとえいごができる。
Anh ta có thể nói cả tiếng nhật lẫn tiếng anh.

Năng lực:

そのでよくえて、ることもです。
そのこはがいこくごでよくうたえて、おどることもじょうずです。
Cậu bé đó hát tiếng nước ngoài rất hay mà nhảy cũng giỏi nữa.

9. Sử dụng khi đi với các động từ chỉ cảm giác

となりのからちゃんのこえた。
となりのへやからあかちゃんのなきごえがきこえた。
Tôi đã nghe thấy tiếng trẻ con khóc từ phòng bên cạnh.

10. Được sử dụng ở cuối câu khi người nói muốn nói một cách nhẹ nhàng hoặc muốn tóm tắt

すみません、ちょっとおいがあるんですが、
すみません、ちょっとおねがいがあるんですが、
Xin lỗi tôi chút việc muốn nhờ…

11. Biểu thị nguyện vọng của mình (dùng が ở cuối câu)

もういが、
もういちどかれとつきあいが、
Giá mà tôi được gặp anh ấy lần nữa…

12. Dùng trong câu vào đề (mở đầu câu chuyện)

なんですが、きいがある。
わたしのへやなんですが、おおきいあきばこがある。
Là chuyện về phòng của tôi, nó có một cái thùng rỗng lớn.

13. Dùng theo thói quen

あいつらの命はどうなっているが、にはないだろう。
あいつらのいのちはどうなっているが、わたしにはかんけいないだろう。
Sự sống của bọn chúng sẽ như thế nào không liên quan gì đến tôi cả.

Các cách dùng trợ từ も :

Diễn tả ý nghĩa “cũng” :

です。さんもです
watashiha gakusei desu. Yamadasan mo gakusei desu
Tôi là sinh viên. Anh Yamada cũng là sinh viên

2. Liệt kê các sự vật giống nhau, thể hiện nghĩa “cả…” :

このパーティーには、輩も輩もいる
kono pa-thi- niha, senpaimo kouhaimo iru
Trong bữa tiệc này có cá tiền bối có cả hậu bối

3. Dùng để bổ sung, thể hiện nghĩa “cũng” :

このはもちろんが、っていますよ
konomiseha youfukuha mochironga, wafukumo utteimasuyo
Cửa hàng này đồ âu phục thì đương nhiên (là có bán), nhưng cả quần áo Nhật cũng có bán đó

4. Dùng nhấn mạnh mức độ

こののリストだけをえるのに1もかかるの
kono kotobano risutodakewo oboerunoni isshuukan mo kakaruno
Để nhớ mỗi cái danh sách từ vựng này mà mất cả 1 tuần cơ á?

なら僕はったよ
karenara bokuha nandomo attayo
Anh ấy thì tôi gặp cả mấy lần rồi

5. Dùng nhấn mạnh trong câu phủ định:

に3をかけたが、てくれなかった。
kareni sankai denwawo kaketaga, ichidomo detekurenakatta
Tôi đã gọi anh ấy 3 lần, nhưng anh ấy không nhấc máy dù chỉ 1 lần.

6. Dùng theo thói quen

もう誰もっちゃったか。
mou daremo karemo icchattaka
Tất cả mọi người, cả anh ta nữa cũng đi hết rồi à.

Cách dùng trợ từ か :

Dùng trong câu nghi vấn :

さんはですか
Yamadasan ha gakusei desuka
Anh Yamada là sinh viên có phải không?

Dùng trong câu nghi vấn nhưng lại nhấn mạnh ý ngươc lại:

そんなこともできるのですか。
sonna koto mo dekiruno desuka.
Việc như thế mà cũng có thể làm được cơ à?

Dùng trong trường hợp đưa ra một đề xuất như vừa để hỏi ý kiến, thăm dò thái độ của người khác :

みにきましょうか。
koucha demo nomi ni ikimashou ka.
Mình cùng đi uống trà chứ?

くありませんか。
kyou ha atsuku arimasen ka.
Hôm nay không nóng à?

Biểu thị thái độ khó chịu đối với người khác

宿をわすれてきてはだめじゃないですか。
shukudai wo wasurete kite ha janai desuka.
Đến lớp mà quên bài tập thì có được không hả

Dùng trong trường hợp lựa chọn :

まだべるかどうかかりません。
mada taberu ka douka wakarimasen.
Tôi vẫn chưa biết có nên ăn hay không.

Dùng trong trường hợp lí do hoặc suy nghĩ chưa chắc chắn, rõ ràng

のためか、よくにかかります。
toshi no tame ka, yoku byouki ni kakarimasu.
Phải chăng vì tuổi cao mà hay bị bệnh.

Chỉ một sự việc không rõ ràng khi dùng trong câu nghi vấn

なぜか、があふれてきて、がありませんでした。
nazeka, namida ga afuretekite, shikata ga arimasendeshita.
Không hiểu sao nước mắt cứ trào ra, tôi không làm gì được.

Dùng trong trường hợp nói một mình

せっかくかけてきたのに、デパートはみか。
せっかくでかけてきたのに、デパートはやすみか。
Mất công đến đây là cửa hàng bách hoá lại nghỉ à?

Dùng theo tập quán với nghĩa ” vừa…thì…”

ベールがるからないうちにってきた。
ベールがなるかならないうちにせんせいははいってきた。
Chuông vừa reo thì cô giáo bước vào lớp.

Các cách dùng trợ từ と :

Dùng để liên kết danh từ :

とキムさんはスーパーでりんごとバナナーをいました
watashito kimusanha su-pa-de ringoto bananaawo kaimashita
Tôi và anh kim đã mua táo và chuối tại siêu thị

2. Dùng để chỉ kết quả :

となったは21
konkaino shikende goukakuto nattaninzuha 21ninda
Số người đỗ trong kỳ thi lần này là 21 người

3. Chỉ sự biến đổi :

いよいよとなった
iyoiyo nichiyouto natta
Chẳng mấy mà đã chủ nhật rồi

4. Dùng trích dẫn trong câu nói gián tiếp

さんはないといましたよ
Tanakasanha kyou konaito iimashita
Anh Tanaka nói là sẽ không tới đâu

5. Chỉ nội dung của động từ chỉ suy nghĩ, tưởng tượng:

できると
goukakudekiruto omou
Tôi nghĩ là tôi có thể đỗ được

6. Dùng trong câu điều kiện, nếu điều kiện phía trước xảy ra thì sự việc sau diễn ra

くなると、がやすむ
tenkiga warukunaruto karega yasumu
Thời tiết mà xấu là anh ấy lại nghĩ

7. Chỉ sự tiếp nối của hành động

るとすぐトイレに
kareha kaishani kuruto sugu toireni haiiru
Anh ấy cứ tới công ty là chui ngay vào nhà vệ sinh

Các cách dùng trợ từ を :

Chỉ đối tượng tác động của động từ :

あさパンをべました
asa panwo tabemashita
Buổi sáng tôi tôi đã ăn bánh mỳ

コーヒーをみました
ko-hi-wo nomimashita
Tôi đã uống cà phê

2. Chỉ nơi diễn ra của các hành động chuyển động :

このいてください
kono michiwo massugu aruitekudasai
Hãy đi thẳng theo đường này

ください
michiwo watarutoki chuui kudasai
Hãy chú ý khi qua đường

3. Chỉ nơi khởi đầu của hành động :

るか
nanji iewo deruka
Mấy giờ ra khỏi nhà nhỉ

4. Chỉ chủ thể của động từ trong câu bị động, sai khiến

をりんごをべさせてみた
inuwo ringowo tabesasetemita
Tôi đã cho chó ăn thử táo

そばのを踏まれた
sobanohitoni ashiwo fumareta
Tôi bị người khác dẫm phải chân

5. Chỉ nghề nghiệp:

をしています。
aneha senseiwo shiteimasu
Chị tôi là giáo viên

Các cách dùng trợ từ に :

Chỉ nơi tồn tại của người hoặc động vật :

にいます
bokuno inuha kurumano nakani imasu
Con chó của tôi ở trong xe

2. Dùng chỉ nơi diễn ra 1 số hành động tĩnh như : sống, ngồi, đặt, làm việc (つとめる) :

ってください
isuni suwatte kudasai
Xin mời ngồi xuống ghế

3. Chỉ thời điểm hay mức độ hành động diễn ra :

バスは820ますよ
basuha 8ji20punni kimasuyo
Xe bus sẽ tới lúc 8h 20 phút đó

4. Chỉ điểm đến của 1 số hành động có tính di chuyển

きましたよ
kaishani tsukimashitayo
Tôi đã tới công ty rồi nhé

5. Chỉ chủ thể của hành động trong câu bị động, sai khiến :

に噛まれた
inuni kamareta
Tôi bị chó cắn

6. Chỉ trạng thái hoặc kết quả của sự thay đổi

になってからきましょう
shingouha aoni nattekara ikimashou
Đèn chuyển sang màu xanh thì hãy đi

7. Chỉ đối tượng hướng tới của hành động :

にあげました
honwo kareni agemashita
Tôi đã tặng sách cho anh ấy

8. Chỉ sự liệt kê các danh từ

このはインドネシアにマレーシアに
konoshanoshainha indoneshiani mare-shiani nihonjinda
Nhân viên công ty này có cả người Indoneshia, có cả người Malayshia, có cả người Nhật

9. Dùng với なる する để chỉ quyết định

することになった
watashiha raishuu shucchousurukotoni natta
Tôi đã được phân công là sang tuần sẽ đi công tác

このにする
kono kaishano shain ni suru
Tôi sẽ trở thành nhân viên của công ty này

Cách dùng trợ từ から

1. Chỉ thời gian không gian nơi diễn ra động tác

からってきた。
mado kara kuruma no oto ga haitte kita.
Âm thanh của ô tô lan vào từ cửa sổ.

は7からまった。
jugyou ha shichi ji kara hajimatta.
Tiết học bắt đầu từ 7h rồi.

2. Chỉ nguyên nhân, lí do

んだのはかったから。
gakkou wo yasunda no ha kibun ga warukatta kara.
Tôi đã nghỉ học vì không được khoẻ.

3. Chỉ rõ loại tài liệu, nguyên liệu được làm

からられます。
kami ha mokuzou kara tsukuraremasu.
Giấy được làm từ gỗ.

4. Dùng để thể hiện sự diễn ra liên tiếp của hành động

ごはんをべてからきました。
asagohan wo tabetekara gakkou e ikimashita.
Sau khi tôi ăn sáng xong mới đi học.

 5. Chỉ về một khoảng thời gian đã trôi qua

してから2がたった。
nihongo wo benkyoushite kara ninen ga tatta.
Đã 2 năm trôi qua kể từ khi tôi bắt đầu học tiếng Nhật.

 6. Sử dụng trong câu bị động khi muốn nói về chủ động tác

このからされている。
kono kyoku ha sekaijuu hitobito kara aikousareteiru.
Bài hát này được mọi người trên khắp thế giới yêu thích.

 7. Dùng để nhấn mạnh về số lượng hoặc chất lượng

このコンテストには、からのした。
kono kontesuto niha, ichiman kara no hito ga sankashita.
Cuộc thi này có đến hơn mười nghìn người tham gia.

 8. Thường dùng ở cuối câu để diễn tả sự cảm thông với khó khăn của người khác

ばかりしていると、クラスにってはいけませんから。
chikoku bakari shiteiruto, kurasu ni haitte ha ikemasenkara.
Nói đến chuyện đến muộn thôi cũng không được vào lớp rồi.

9. Dùng theo tập quán

からへとがおきる。
tsugi kara tsugi eto mondai ga okiru.
Hết cái này đến cái kia đều phát sinh vấn đề.

Các cách dùng trợ từ で :

Chỉ nơi hành động xảy ra :

いました
honyade honwo kaimashita
Tôi đã mua sách ở hiệu sách

Chỉ phạm vi khi muốn nói mức độ cao nhất (xinh nhất, đẹp nhất, lớn nhất, giàu nhất) :

このではちです
konomuradeha kareha ichiban kanemochidesu
Trong làng này, anh ấy là người giàu nhất

このクラスではがいいです
kono kurasudeha kanojoha ichiban atamaga iidesu
Trong lớp này, cô ấy là người thông minh nhất

Chỉ phương tiện, cách thức được sử dụng :

できました
kurumade kimashita

Tôi đến bằng xe ô tô

Chỉ phạm vi thời gian

この宿わります。
kono shukudaiha ichijikande owarimasu
Bài tập này 1 tiếng là xong

Chỉ nguyên nhân, lý do :

掛かれなかった
amede dekakerarenakatta

Do trời mưa nên tôi không ra ngoài được

Chỉ chủ thể của hành động

でやりましょう
futaride yarimashou
2 ta cùng làm đi

Chỉ vật liệu, chất liệu được dùng :

このはプラスチックでられた。
kono kurumaha purasuchikkude tsukurareta
Chiếc xe này được làm bằng nhựa

Trợ từ より

1. Chỉ nơi chốn hoặc thời gian bắt đầu động tác

のパーティーはよりまった。
kinou no pati ha hachiji yori hajimatta.
Bữa tiệc ngày hôm qua đã bắt đầu từ lúc 8h.

2. Dùng trong câu so sánh

ナムさんはタンさんより背がいです。
namusan ha tansan yori se ga takai desu.
Nam cao hơn Tân.

3. Chỉ điểm mốc giới hạn của địa điểm

よりないと。
shirosen yori mae ni denaito.
Không được ra khỏi vạch kẻ trắng.

4. Sử dụng để nhấn mạnh ý so sánh

さんは誰よりもさんをする。
okaasan ha dare yorimo kodomosan wo aisuru.
Mẹ là người yêu con hơn bất cứ ai trên đời này.

5. Dùng theo tập quán (chủ yếu vẫn mang nghĩa so sánh)

は賢というよりだ。
kare ha kenmei toiuroyi rikou da.
Anh ta láu lỉnh hơn là thông minh.

Cách dùng trợ từ や

1. Sử dụng trong trường hợp liệt kê các đồ vật, sự việc cùng loại

机のやノートなどがある。
tsukue nó uể ni hơn ya noto nado ga aru.
Trên bàn có những thứ như sách và vở.

2. Biểu thị cảm xúc nhẹ nhàng hoặc sử dụng khi nói một mình (thường dùng ở cuối câu)

まあ、いいや。
maa,iiya.
Ừ, thôi thế cũng được.

3. Dùng theo tập quán với nghĩa (…vừa…thì…)

そのむやいなや、をおそってきた。
sono kusuri wo nomu yainaya, kyuuni nemuke wo osottekita.
Vừa uống thuốc xong thì cơn buồn ngủ ập đến.

Ngoài ra còn một số trợ từ cơ bản khác, các bạn xem thêm trong nhóm bài trợ từ tiếng Nhật

Một số trợ từ khó hơn, các bạn xem thêm trong bài : tổng hợp trợ từ tiếng Nhật

Trên đây là nội dung tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật. Mời các bạn tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : tiếng Nhật cơ bản

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :