You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cách dùng trợ từ を – trợ từ tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ を – trợ từ tiếng Nhật

Cách dùng trợ từ を – trợ từ tiếng Nhật. Chào các bạn, trong loạt bài viết này, tự học online xin được giới thiệu tới các bạn tổng hợp các cách dùng của các trợ từ trong tiếng Nhật.

Cách dùng trợ từ を - trợ từ tiếng Nhật

Các cách dùng trợ từ を :

Chỉ đối tượng tác động của động từ :

あさパンをべました
asa panwo tabemashita
Buổi sáng tôi tôi đã ăn bánh mỳ

コーヒーをみました
ko-hi-wo nomimashita
Tôi đã uống cà phê

2. Chỉ nơi diễn ra của các hành động chuyển động :

このいてください
kono michiwo massugu aruitekudasai
Hãy đi thẳng theo đường này

ください
michiwo watarutoki chuui kudasai
Hãy chú ý khi qua đường

3. Chỉ nơi khởi đầu của hành động :

るか
nanji iewo deruka
Mấy giờ ra khỏi nhà nhỉ

4. Chỉ chủ thể của động từ trong câu bị động, sai khiến

をりんごをべさせてみた
inuwo ringowo tabesasetemita
Tôi đã cho chó ăn thử táo

そばのを踏まれた
sobanohitoni ashiwo fumareta
Tôi bị người khác dẫm phải chân

5. Chỉ nghề nghiệp:

をしています。
aneha senseiwo shiteimasu
Chị tôi là giáo viên

Xem thêm : Cách dùng trợ từ と

Tổng hợp cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Trên đây là ví dụ minh hoạ và Cách dùng trợ từ を . Mời các bạn lần lượt xem cách dùng các trợ từ khác trong loạt bài viết : trợ từ tiếng Nhật.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: