Cách nhớ しょうがつ しょうせつ しょうたい しょうらい shiraberu shinpai suidou zuibun sugiru suku

Cách nhớ しょうがつ しょうせつ しょうたい しょうらい shiraberu shinpai suidou zuibun sugiru suku

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ しょうがつ しょうせつ しょうたい しょうらい shiraberu shinpai suidou zuibun sugiru sukuCách nhớ しょうがつ しょうせつ しょうたい しょうらい shiraberu shinpai suidou zuibun sugiru suku.

Cách nhớ 正月 しょうがつ shougatsu

Ý nghĩa : năm mới

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : năm mới đến, tại 1 gia đình nọ có truyền thống nấu xôi gà.
Cảnh 2 : khi khách tới chúc tết, họ mời ” xôi-gà-chứ” ( shyo-ga-tsu) tức là mời khách ăn xôi.

Cách nhớ 小説 しょうせつ shousetsu

Ý nghĩa : tiểu thuyết

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A hỏi B :” Cậu đọc xong cuốn tiểu thuyết tớ đưa cậu tuần trước chưa?”
Cảnh 2 : B đáp “Chưa, soi xét chữ nên đọc hơi chậm”
Ý tưởng: Shousetsu (tiểu thuyết) phát âm giống với “Soi xét chữ”

Cách nhớ 招待 しょうたい shoutai

Ý nghĩa : mời

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Một người nhận được một tấm thiệp mời. Người đó mở ra đọc
Cảnh 2 : Trong thiệp có viết “Kính mời bạn AA tới BB để tham dự trận so tài của XX và ZZ”
Ý tưởng: Shoutai (mời) phát âm giống với “So tài” (ý tưởng dựa trên ý nghĩa của từ nghĩa là mời người khác đến đâu đó để làm gì đó)

Cách nhớ 将来 しょうらい shourai

Ý nghĩa : tương lai

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một cô gái ăn mặc quần áo nữ sinh đang ngồi trước mặt một ông thầy bói đeo kính râm đen sì.
Cảnh 2: cô gái đưa cho ông thầy tờ tiền 10.000 đồng, tò mò hỏi: “Thầy xem tương lai của con thế nào thầy?”. Cảnh 3: nhìn thấy mỗi tờ 10.000 đồng, ông thầy làm vẻ mặt khó khăn, miệng thì cứ ậm ừ, mãi mà không nói; cô gái sốt ruột giục lại một lần nữa: “Thầy ơi, thầy xem tương lai của con thế nào thầy?”.
Cảnh 4: ông thầy đằng hắng một cái rồi cũng nói: “Tương lai à? Tương lai còn phải…sống dài (shourai)…sống dài (shourai) đấy”. Mặt mũi cô gái tiu nghỉu.

Cách nhớ 調べる しらべる shiraberu

Ý nghĩa : điều tra, kiểm tra

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Em trai đang ngồi học ở bàn học. Chị gái vào: Đưa vở đây chị kiểm tra
Cảnh 2: Chị cầm vở toán, thấy vở trắng tinh, em chưa làm bài tập. Chị gái: Xí lại biếng rồi
Cảnh 3: Chị kiểm tra vở Văn cũng như vậy
Rồi kiểm tra vở tiếng anh, vở địa lý…
Kiểm tra mới biết em học hành như nào, mới biết em xí lại biếng rồi,しらべる!

Cách nhớ 心配 しんぱい shinpai

Ý nghĩa : lo lắng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: trước giường bệnh của một người mẹ ốm yếu đang ôm ngực, một người bố đang làm bộ mặt rất tức giận, chân tay chỉ trỏ vào người con trai. Cảnh 2,3,4: trên đầu hai người hiện lên hình ảnh tưởng tượng, đứa con trai leo trèo ngã gẫy chân, cô giáo mang bài của đứa con trai bị điềm kém đến nhà nói chuyện với mẹ, rồi hình ảnh đứa con trai ném cặp sách, khoa tay múa chân trước mặt người mẹ; mỗi lần xuất hiện hình ảnh người con như thế, lại cho xuất hiện hình ảnh người mẹ với khuôn mặt lo lắng, suy nghĩ hiện rõ từng nếp nhăn và trong lồng ngực của người mẹ, hình ảnh quả tim (được làm nổi bật) đang đỏ cứ nhạt dần, phai dần sau mỗi hành động của người con. Cảnh 5: đứa con cúi gầm mặt, rồi gục đầu xuống bên giường mẹ, trong đầu vẫn hiện lên hình ảnh quả tim phai (shinpai) dần, đang đập yếu dần của người mẹ.

Cách nhớ 水道 すいどう suidou

Ý nghĩa : nước máy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Nhiều bộ quần áo đang được phơi, thì bị vòi nước máy phun nước làm ướt hết.
Cảnh 2: Một người thấy vậy đem quần áo vào sưởi :” sưởi đồ, sưởi đồ, do nước máy mà đồ ướt, sưởi đồ, sưởi đồ”
sưởi đồ => [すいどう]

Cách nhớ 随分 ずいぶん zuibun

Ý nghĩa : cực kỳ, rất là

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A gặp B ” ah, lâu ngày ko gặp, dạo này làm ăn tới đâu rồi? Có chuyện gì vui kể nghe koi?”
Cảnh 2 : B ” zui-buồn (zui-bun) gì đâu? Cũng tương đối thôi, ngày nào cũng như ngày nào thôi ấy mà..”

Cách nhớ 過ぎる すぎる sugiru

Ý nghĩa : vượt quá

Câu chuyện gợi nhớ :

A: Số gì mà quá 100 nhưng không quá 99 (A và ông sư đang ngồi chờ xe bus nên A chơi trò đố vui với ông sư)
Ông Sư: “Sư nghĩ rùi”, quá và không quá là không số nào?
A: Sư nghĩ quá rùi (rồi cười to) mà không đưa đáp án (Sư nghĩ rùi là đọc giống từ SuNgiRu: quá)

Cách nhớ 空く すく suku

Ý nghĩa : vắng vẻ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cửa hàng nọ làm ăn ế ẩm, không bán được hàng,ngày nọ 1 vị khách nơi khác đến cửa hàng đó xem đồ, hỏi:” Sao cửa hàng ông không đông khách như các cửa hàng bên, vắng vẻ nhỉ”. Ông đó trả lời: Vì hàng nhà tôi bán toàn đồ xưa cũ, lạc hậu rồi,nên chẳng ai đến mua đâu” –> vì sao trở nên vắng vẻ, không có khách, vì khách không mua đồ xưa cũ, họ thích xem đồ hiện đại–> xưa cũ = suku= trở nên vắng vẻ,trống rỗng

Trên đây là Cách nhớ しょうがつ しょうせつ しょうたい しょうらい shiraberu shinpai suidou zuibun sugiru suku. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N4.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :