Cấu trúc ngữ pháp あとで atode

Cấu trúc ngữ pháp あとで atodeCấu trúc ngữ pháp あとで atode

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あとで atode

Mục lục :

Cấp độ : N5

Cách chia :

Nのあとで
Vたあとで

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “sau đó”. Thường dùng để liệt kê các sự việc, hành động theo thứ tự thời gian.

Ví dụ

漫画を読んだ後で、寝ました。
Manga o yon da nochi de, ne mashi ta.
Sau khi đọc truyện tranh xong thì tôi đi ngủ.

掃除の後で、シャーワーを浴びろうと思う。
souji no nochi de, shāwā o abiro u to omou.
Tôi định sẽ dọn dẹp xong thì đi tắm.

ご飯を食べた後で、すぐテレビを見るので、おなかが痛くなっている。
gohan o tabe ta nochi de, sugu terebi o miru node, onaka ga itaku natte iru.
Sau khi ăn cơm thì tôi lập tức xem ngay tivi nên bụng trở nên đau hơn.

授業の後で、友達と遊びに行く。
jugyou no nochi de, tomodachi to asobi ni iku.
Sau buổi học thì tôi đến nhà bạn chơi.

大学を卒業した後で、すぐいい会社に勤めたいです。
daigaku o sotsugyou shi ta nochi de, sugu ii kaisha ni tsutome tai desu.
Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi muốn lập tức vào làm ngay công ty tốt.

Chú ý: Có thể thay trợ từ “で” bằng “に”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

あと ato
あとから atokara

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あとで atode. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: