Cấu trúc ngữ pháp あまり(に) amari(ni)

Cấu trúc ngữ pháp あまり(に) amari(ni)Cấu trúc ngữ pháp あまり(に) amari(ni)

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あまり(に) amari(ni)

Cách chia :

Nのあまり(に)
Vるあまり(に)

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả một sự việc đạt tới mức độ cao đến cực đoan, kết quả xảy ra sau đó do nó thì không phải là kết quả tốt.

Ví dụ

るあまりについイノセントなを激しく叱った。
Okoru amari ni tsui inosento na musuko wo hageshiku shikatta.
Do quá tức giận mà tôi đã mắng to đứa con trai vô tội.

のあまり、おさんはんだほどきました。
Shinpai no amari, okaasan ha musuko ga shinda hodo nakimashita.
Do quá lo lắng mà bà mẹ đã khóc như thế con trai đã chết rồi.

寂しさのあまり、した。
Sabishisa no amari, kanojo ha jisatsu shita.
Do cô đơn mà cô ấy đã tự sát.

てばかりいるあまりにめたいです。
Shoukyoku teki na eiga wo mitebakariiru amari ni shoukyokuteki ni koudou shi ajimeta shounen ga ooi desu.
Do toàn xem phim tiêu cực mà có nhiều thiếu niên đã hành động một cách tiêu cực.

ゲームにするあまりにがひどくくなるもいます。
Ge-mu ni muchuusuru amari ni me ga hidoku arukunaru hito mo imasu.
Do toàn xem tivi mà có người mắt xấu đi một cách tồi tệ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あまり(に) amari(ni). Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :