Cấu trúc ngữ pháp いらっしゃる/いらっしゃいます irassharu/ irasshaimasu

Cấu trúc ngữ pháp いらっしゃる/いらっしゃいます irassharu/ irasshaimasuCấu trúc ngữ pháp いらっしゃる/いらっしゃいます irassharu/ irasshaimasu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp いらっしゃる/いらっしゃいます irassharu/ irasshaimasu

Cấp độ : N4

Cách chia :

~に/へ+いらっしゃる/いらっしゃいます

Ý nghĩa, cách dùng :

Đây là cách nói kính ngữ của「いる」、「る」、「く」、「ている」 để diễn tả các hành vi của những người có vai vế, địa vị, tuổi tác cao hơn mình, ví dụ như: sếp, giám đốc, thầy giáo ,….

Ví dụ

にいらっしゃいます。
Ima, shachou ha kaigi shitsu ni irasshai masu.
Bây giờ giám đốc đang ở trong phòng họp.

はアメリカにいらっしゃいますね。
Rainen, nakamura sensei ha amerika ni irasshai masu ne.
Năm sau thầy Nakamura sẽ đi Mỹ nhỉ.

でいらっしゃいますか。
Buchou ha nande irasshai masu ka.
Trường phòng đang làm gì vậy?

のあべは僕たちのにいらっしゃいますよ。
Shushou no a be sama ha boku tachi no shakai no bounenkai ni irasshai masu yo.
Ngài thủ tướng Abe sẽ đến buổi tiệc năm cũ của công ty chúng ta đó.

こちらはでいらっしゃいます。
Kochira ha watashi no kyaku no takahashi sama de irasshai masu.
Đây là khách của tôi, ngài Takahashi.

Chú ý: Trong văn nói thì “いらっしゃってください” có cách nói biến âm là “いらしてください” trong nhiều trường hợp.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp いらっしゃる/いらっしゃいます irassharu/ irasshaimasu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :