Cấu trúc ngữ pháp から kara

Cấu trúc ngữ pháp から karaCấu trúc ngữ pháp から kara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp から kara

Cấp độ : N5

Cách chia :

Thể lịch sự hoặc thể thông thường + たら

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả nguyên nhân, lí do của một hành động, sự việc xảy ra nào đó. Thường dùng để nêu lý do của sự nhờ cậy, mệnh lệnh, chủ trương, mang tính chủ quan của bản thân.

Ví dụ

がありますから、みます。
Kesa netsu ga ari masu kara, gakkō o yasumi masu.
Vì sáng nay tôi bị sốt nên nghỉ học

このいシャツがきだから、うことにする。
kono shiroi shatsu ga suki da kara, kau koto ni suru.
Vì tôi thích cái áo sơ mi màu trắng này nên tôi quyết định mua

いですから、かけるときコートをてください。
kyō no tenki ga samui desu kara, dekakeru toki kōto o ki te kudasai.
Vì hôm nay trời lạnh nên khi ra ngoài hãy mặc áo khoác.

んでいますから、のことがとても懐かしい。
gaikoku ni sun de i masu kara, oya no koto ga totemo natsukashii.
Vì tôi sống ở nước ngoài nên rất nhớ bố mẹ.

が嫌いですから、があまりありません。
dokusho ga kirai desu kara, ie de hon ga amari ari mase n.
Vì tôi không thích đọc sách nên ở nhà không có mấy sách.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ので node

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp から kara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia các cấu trúc, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :