Cấu trúc ngữ pháp かれ kare

Cấu trúc ngữ pháp かれ kareCấu trúc ngữ pháp かれ kare

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp かれ kare

Cách chia :

Aい(bỏい)+かれAい(bỏい)+かれ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “dù thế nào đi nữa”. Cấu trúc này được sử dụng như một thành ngữ. Dùng với những cặp tính từ mang nghĩa đối lập. Ngoài ra còn có hình thức「よかれあしかれ」.

Ví dụ

かれかれぜひにかけます。
Samukare atsukare zehi ni dekakemasu.
Dù lạnh hay nóng thì tôi cũng sẽ đi ra ngoài.

かれかれどうかてください。
Osokare Hayakare douka kitekudasai.
Dù chậm hay nhanh thì xin hãy tới.

しかれしくなかれしてください。
Isogashikare isogashikunakare renraku shitekudasai.
Dù bận hay không thì hãy liên lạc với tôi.

よかれあしかれするときってください。
Yokare ashikare touchyakusuru toki watashi ni hitogoto wo ittekudasai.
Dù tốt hay không thì khi đến nơi hãy nói với tôi một tiếng.

ばしかれしかれちゃんとってください。
Yorobashikare kanashikare chanto jugyou ni ittekudasai.
Dù buồn hay vui thì cũng hãy lên lớp đầy đủ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp かれ kare. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: