Cấu trúc ngữ pháp きる kiru

Cấu trúc ngữ pháp きる kiruCấu trúc ngữ pháp きる kiru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp きる kiru

Cấp độ : N3

Cách chia :

V(ます)+きる

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để diễn tả trạng thái đã cố hết sức, hết cỡ.
Ví dụ
いつも れきっているった。
Itsumo tsukarekitte iru kao de ie ni kaetta.
Lúc nào cũng về với vẻ mặt quá mệt.
ママはいつもべきれないぐらいのっている。
mama ha itsumo tabekire nai gurai no tabemono o tsukutte iru.
Mẹ lúc nào cũng làm nhiều món đến nỗi không ăn hết được.
のことがき」とった。
‘kimi no koto ga suki’ to omoikiri itta.
Tôi đã lấy hết can đảm và nói”tớ thích cậu”
なことをしてれきってしまった。
muri na koto o shi te tsukarekitte shimatta.
Tôi đã làm việc quá sức nên rất mệt.
10kmをりきるのはだ。
10 km o hashirikiru no ha taihen da.
Chạy hết 10 km đúng là kinh khủng thật.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

きれる、きれない, kireru, kirenai

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp きる kiru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :