Cấu trúc ngữ pháp これ/それ/あれ kore/ sore/ are

Cấu trúc ngữ pháp これ/それ/あれ kore/ sore/ areCấu trúc ngữ pháp これ/それ/あれ kore/ sore/ are

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp これ/それ/あれ kore/ sore/ are

Cấp độ : N5

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng :

Đây là các chỉ thị từ dùng để chỉ các vị trí của các danh từ.

+)これ dùng để chỉ vị trí các danh từ ở gần người nói hoặc ngay vị trí của người nói nhưng xa người nghe.
+) それdùng để chỉ vị trí các danh từ ở xa người nói nhưng gần người nghe hoặc ngay vị trí của người nghe.
+) あれdùng để chỉ vị trí các danh từ ở xa vị trí của cả người nói và người nghe.

Ví dụ

それはさんの傘です。
Sore wa tanaka san no kasa desu.
Kia là cái ô của anh Tanaka.

あれはの携ですか。
are wa kimi no keitai denwa desu ka.
Đó là cái điện thoại của bạn hả?

これはいペンです。
kore wa akai pen desu.
Đây là cái bút màu đỏ.

はあれです。
sensei no hon wa are desu.
Sách của thầy giáo là cái đó.

僕のかばんはそれですよ。
boku no kaban wa sore desu yo.
Cặp của tôi là cái kia đấy.

Chú ý: Trong trường hợp người nói và người nghe đứng cùng một vị trí hoặc ở gần nhau thì:

+) ”これ” sẽ được dùng để chỉ vị trí gần hai người (hoặc ngay vị trí của hai người),
+) ”それ” sẽ chỉ vị trí xa hơn.
+) ”あれ” sẽ chỉ vị trí xa hẳn.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

これ/それ/あれ kore/ sore/ are
どこ/どちら doko/ dochira
この/その/あの kono/ sono/ ano
N1のN2 N1 no N2

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp これ/それ/あれ kore/ sore/ are. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :