Cấu trúc ngữ pháp せっかくですから sekkakudesukara

Cấu trúc ngữ pháp せっかくですから sekkakudesukaraCấu trúc ngữ pháp せっかくですから sekkakudesukara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp せっかくですから sekkakudesukara

Cách chia :

Dùng được ở nhiều vị trí

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “hiếm khi được như thế này/ hiếm khi có dịp may này”. Dùng để làm lời mào đầu khi tiếp nhận lời đề nghị của đối phương.

Ví dụ

せっかくですから、ってべにますよ。
Sekkaku desukara, kimi ga katte kita ryouri wo tabeni kimasuyo.
Hiếm khi có dịp may thế này nên tôi đến ăn đồ ăn cậu mua về đó.

せっかくですから、慮しないでべますよ。
Sekkau desukara, enryo shinaide tabemasuyo.
Hiếm khi được thế này nên tôi sẽ ăn không ngần ngại đâu đó.

せっかくですから、あなたがったわってみる。
Sekkaku desukara, anata ga tsukutta ryouri wo ajiwattemiru.
Hiếm có dịp may thế này nên tôi sẽ thử nếm đồ ăn cậu làm.

せっかくですから、しみますよ。
Sekkau desukara, tanoshimi masuyo.
Hiếm khi được thế này nên tôi sẽ tận hưởng.

せっかくですから、いいをとります。
Sekkaku desukara, ichiban ii seki wo tori masu.
Hiếm khi có dịp may thế này nên tôi sẽ ngồi ghế thoải mái nhất.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp せっかくですから sekkakudesukara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest
error: