You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp たらいい taraii

Cấu trúc ngữ pháp たらいい taraiiCấu trúc ngữ pháp たらいい taraii

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たらいい taraii

Cách chia :

Vたら+いい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả mong muốn của người nói. Trong trường hợp điều xảy ra là điều không như mong muốn thì mang nghĩa ước gì mọi chuyện đã xảy ra như vậy với tâm trạng tiếc nuối.

Ví dụ

いころ、ちゃんとしたらいいのに。
Wakai koro, chanto benkyoushitara ii noni.
Ước gì hồi còn trẻ tôi học hành cẩn thận.

しがんばったらいいなあ。したからね。
Sukoshi ganbattara ii naa. Ima daigaku ni goukakushita kara ne.
Ước gì tôi cố gắng thêm chút nữa. Như thế thì tôi đã đậu đại học rồi.

に謝ったらいいなあ。そうすると、たちのまでの況にならないから。
Kanojo ni ayamattara ii naa. Sousuruto, watahsitachi no kankei ha imamade no houkyou ni naranai kara.
Ước gì tôi xin lỗi cô ấy nhỉ. Nếu thế thì quan hệ của chúng tôi cũng sẽ không thành ra như hôm nay.

に「してる」といったらいいなあ。をとてもすが、もうなくなった。
Oya ni “aishiteru” toittara ii naa. Ima oya wo totemo omoidasuga, mou nakunatta.
Ước gì tôi nói với bố mẹ “Con yêu bố mẹ lắm” nhỉ. Bây giờ tôi rất nhớ bố mẹ nhưng bố mẹ đã không còn.

あのドレスをったらいいなあ。
Ano doresu wo kattara ii naa.
Ước gì tôi mua cái váy đó nhỉ.

Chú ý: Cuối câu thường dung những từ như 「のに/なあ/のだが」. Hình thức「たらなあ」 lược bỏ「いい」 cũng thường được sử dụng.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たらいい taraii. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: