Cấu trúc ngữ pháp たら…で tara…de

Cấu trúc ngữ pháp たら…で tara…deCấu trúc ngữ pháp たら…で tara…de

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たら…で tara…de

Cách chia :

AかったらAいで
AかったらAかったで
VたらVたで

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “dù có lựa chọn ý nào trong hai việc này thì cũng giống như nhau”. Cấu trúc này khi thì diễn đạt ý “tuy có vấn đề nhưng trở ngại không đáng kể, hoặc rồi cũng xong thôi” hoặc khi thì nhìn nhận sự việc đang ở vào tình huống tiêu cực, mang nghĩa “đằng nào cũng vất vả hoặc có vấn đề”.

Ví dụ

からもらえるがあったらいいですが、なかったらないでとかなるものだ。
Chichi kare moraeru zaisan ga attarashii desuga, nakattara naide nantoka narumonoda.
Nếu có được tài sản nhận được từ bố thì tốt, nhưng nếu không có thì cũng xoay xở được theo cách không có.

このけたらいいですが、けなかったらけないでちょっとだとう。
Kono shigoto wo uketara ii desuga, ukenakattara ukenaide chotto taihen da to omou.
Nhận được công việc này thì tốt, nếu không nhận được thì tôi nghĩ có chút khó khăn.

になったらいいですが、ならなかったらです。
Kanojo to tomodachi ni nattara ii desuga, naranakattara daijoubu desu.
Trở thành bạn với cô ấy thì tốt nhưng nếu không được thì cũng không sao.

あのしたらいいですが、しなかったらかまいません。
Anohito wo settokushitara ii desuga, settoku shinakattara kamaimasen.
Thuyết phục được anh ta thì tốt, còn không thuyết phục được cũng không sao.

そのったらいいですが、わなかったらがあります。
Sono shouhin wo kattara ii desuga, kawanakattara hoka no houhou ga arimasu.
Mua được mặt hàng đó thì tốt, còn không mua được thì có biện pháp khác.

Chú ý: Với trường hợp dung tính từ thì dung dạng「AかったらAかったで」 nhưng cũng có lúc dung dạng「なかったらないで」. 「…ば…で」là lối nói tương tự.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たら…で tara…de. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: