You dont have javascript enabled! Please enable it!

So sánh 続ける tsuzukeru và 通す toosu

So sánh 続ける tsuzukeru và 通す toosu

Xin chào các bạn! Hãy thử tưởng tượng : bạn đang làm việc tăng ca liên tục, vậy bạn sẽ dùng cách biểu hiện nào để nói về việc đó (し)ける hay す? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng của ける và す thì trong bài viết này, Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết : So sánh ける tsuzukeru và す toosu.

So sánh 続ける tsuzukeru và 通す toosu

Điểm giống nhau

Cả hai cấu trúc ngữ pháp đều mang nghĩa “làm một hành động gì đó liên tục/ không dừng lại”.

Cả hai cấu trúc đều dùng cách kết hợp Vます(bỏ ます)

Điểm khác nhau

続ける tsuzukeru

ける mang nghĩa là “từ khi bắt đầu làm hành động đó là cứ liên tục làm mà không dừng lại”. Điểm quan trọng của mẫu ngữ pháp này là nó nhấn vào ý “không dừng lại” của hành động.

Ngoài ra thì ngữ pháp này cũng dùng được với cả tự động từ (động từ không biểu thị ý chí) được.

Ví dụ :

この蛇をひねりけると、す。
Kono jaguchi wo hineri tsudukeru to, mizu ga dasu.
Cứ tiếp tục vặn vòi nước này thì nước sẽ chảy. (Phân tích : nước sẽ chảy ra liên tục không dừng lại)

こんなにずにけると、ててぬかもしれない。
Konna ni nezuni hataraki tsudukeru to, tsukare hatete te shinu kamoshirenai.
Nếu cứ làm việc liên tục mà không ngủ thế này thì có lẽ sẽ kiệt sức chết mất.

あのもゲームをしけているよ。
Ano ko ha nanjikan mo ge-mu wo shitsudukete iru yo.
Đứa bé đó cứ tiếp tục chơi game mấy tiếng đồng hồ.

通す toosu

す mang nghĩa là “duy trì một hành động nào đó cho đến khi nó kết thúc”. Điểm quan trọng của mẫu ngữ pháp này là nó nhấn vào ý “làm cho đến cuối cùng” của hành động.

Ngoài ra thì ngữ pháp này không thể được dùng với cả tự động từ.

Nếu dùng với danh từ thì cấu trúc này sẽ có dạng : 「Nどおし」

Ví dụ :

こんなになったら努します。
Konna baai ni nattara doryoku shitsuduke tooshimasu.
Đã đến tình huống này thì tôi sẽ nỗ lực đến cuối. (Phân tích : nỗ lực đến tận cuối cùng khi còn có thể chứ không dừng lại)

せたはやりすべきだ。
Shachou ga makaseta shigoto wo yari toosu beki da.
Công việc mà giám đốc đã giao thì nên làm đến cuối.

してきとおしてくなりました。
Shitsuren shite ichinichi naki tooshite me ga akaku narimashita.
Thất tình, tôi khóc cả ngày nên mắt đỏ lên.

Bài tập củng cố kiến thức :

Hãy chọn đáp án đúng

、このみ(けて・して)ちょっといです。

Đáp án
、このけてちょっといです。: Tối hôm qua tôi đọc liên tục quyển tiểu thuyết này nên bây giờ hơi buồn ngủ. (vì là hành động kéo dài, không dừng lại chứ chưa biết đã kết thúc hay chưa)

騙したら騙し(ける・す)とめます。

Đáp án
騙したら騙しすとめます。 : Nếu đã lừa gạt thì tôi quyết sẽ lừa đến cuối cùng (hành động làm đến cuối)

は20にもらったパソコンを使い(けます・します)。

Đáp án
は20にもらったパソコンを使けます。: Bố tôi vẫn tiếp tục sử dụng cái máy vi tính cá nhân đã được tặng từ 20 năm trước (hành động tiếp tục đến hiện tại, chưa có dấu hiệu kết thúc)

はゲームをスタートしたら徹でやり(けます・します)。

Đáp án
はゲームをスタートしたら徹でやりします。: Con trai tôi nếu đã bắt đầu chơi game thì nó sẽ thức đêm mà chơi cho bằng hết (hành động kéo dài đến tận lúc kết thúc)

このきですから、したみ(けます・します)。

Đáp án
このきですから、したけます。: Tôi rất thích thành phố này nên sau khi tốt nghiệp tôi sẽ tiếp tục sống ở đây (hành động kéo dài mà chưa có dấu hiệu kết thúc)

秘密を述べられるとり(けます・します)。

Đáp án
秘密を述べられるとします。 : Nếu đã được nói cho biết bí mật thì tôi sẽ giữ nó đến tận cuối cùng (hành động làm cho đến cùng)

Như vậy trong bài viết này, Tự học online đã giúp các bạn So sánh ける tsuzukeru và す toosu.

Mời các bạn cùng theo dõi những bài viết tương tự trong nhóm bài Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật. Hoặc nhấn vào biểu tượng chuông đỏ để đăng ký nhận thông báo bài viết mới.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: