Cấu trúc ngữ pháp たらどうか taradouka

Cấu trúc ngữ pháp たらどうか taradoukaCấu trúc ngữ pháp たらどうか taradouka

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たらどうか taradouka

Cách chia :

Vたら+どうか

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “thử..xem sao”. Cấu trúc này thường dùng để động viên, khuyến khích, đề nghị đối phương làm một hành động.

Ví dụ

いたらどうか。
Hoka no hito ni kiitara douka.
Thử hỏi người khác xem sao.

そのところにってしたらどうか。
Sono tokoro ni itte kengakushitara douka.
Thử tới đó tham quan xem sao.

そのとおりにやったらどうか。
Sono toori ni yattara douka.
Thử như thế thì sao.

したらどうか。
Mae ni renraku shitara douka.
Thử liên lạc trước xem sao.

そのレストランにったらどうか。
Sono resutoran ni ichido ittara douka.
Thử đi một lần đến nhà hàng đó xem sao.

Chú ý: Thường dùng với hình thức:「Vてみたらどうか」. 「たらどうか」có ý nghĩa tương đương với 「てはどうか」nhưng lại nghiêng về văn nói. Trong văn nói thân mật thì có các hình thức khác nhau 「たらどうなの/どうかしら」 (nữ dùng),「たらどうなんだ」 (nam dùng).

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たらどうか taradouka. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: