Cấu trúc ngữ pháp たりとも taritomo

Cấu trúc ngữ pháp たりとも taritomoCấu trúc ngữ pháp たりとも taritomo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たりとも taritomo

Cấp độ : N1

Cách chia :

~たりとも~ない
Nたりとも~ない

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “không được… dù chỉ là một số nhỏ, một lượng nhỏ”. Thường dùng với số từ một ().

Ví dụ

ができないのでたりともらせない。
Kon junbi ga deki nai node ichi nin tari to mo heya ni hairase nai.
Bây giờ chuẩn bị chưa xong nên không được cho vào phòng dù chỉ là một người.

はとても珍しいのでんだら滴たりとも駄にみなさい。
Kiyoi mizu ha totemo mezurashii node non dara ichi teki tari to mo muda ni nominasai.
Nước sạch rất hiếm nên nếu uống thì không được uống lãng phí một giọt.

このなので、コピーしたらたりともいしないでください。
Kono shorui ga taisetsu na node, kopī shi tara ichi mai tari to mo machigai shi nai de kudasai.
Tài liệu này rất quan trọng nên nếu phô tô thì không được sai dù chỉ một tờ.

しいなので、たりともゆっくりにごせません。
Ima ha isogashii toki na node, ichi fun tari to mo yukkuri ni sugose mase n.
Bây giờ là lúc bận rộn nên tôi không thể trải qua một cách thư thả dù chỉ một phút.

ったことのたりともれたことがない。
Kimi no itta koto no imi ha ichi nichi tari to mo wasure ta koto ga nai.
Ý nghĩa của những điều cậu nói thì tôi chưa từng quên dù chỉ một ngày.

Chú ý:
Đây là kiểu nói dùng trong văn viết kiểu cách hay văn nói trang trọng. Nếu muốn nói kiểu thân mật thì có thể dùng cấu trúc “Nも”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たりとも taritomo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :