Cấu trúc ngữ pháp だけで dakede

Cấu trúc ngữ pháp だけで dakedeCấu trúc ngữ pháp だけで dakede

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp だけで dakede

Cách chia :

~だけで

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “..chỉ cần…”, “dù trong thực tế không có kinh nghiệm bản thân nhưng vẫn có thể cảm nhận được”.

Ví dụ

天災について考えるだけで不安全を感じる。
Tensai nitsuite kangaeru dake de fu anzen o kanjiru.
Chỉ cần nghĩ về thiên tai thôi là tôi cảm thấy bất an.

明日数学のテストがあると思うだけで嫌がってたまらない。
ashita suugaku no tesuto ga aru to omou dake de iyagatte tamaranai.
Chỉ cần nghĩ về việc ngày mai có bài kiểm tra toán là tôi thấy chán không chịu được.

先生からそんなに長い文章を読まなきゃならない要求を聞くだけで、泣きたくなるほどだ。
sensei kara sonnani nagai bunshou o yoma nakya nara nai youkyuu o kiku dake de, naki taku naru hodo da.
Chỉ cần nghe đến yêu cầu phải đọc bài văn dài như vậy từ thầy giáo là tôi đã đến mức muốn khóc rồi.

留学生の生活の苦労さを聞くだけで、日本に留学してる娘のことを心配する。
ryuugakusei no seikatsu no kurou sa o kiku dake de, nippon ni ryuugaku shiteru musume no koto o shinpai suru.
Chỉ cần nghe đến sự cực khổ của đời sống du học sinh là tôi đã thấy lo lắng cho con gái đang du học ở Nhật rồi.

来週いろいろな仕事をしなきゃならないことと思うだけで、飽きるほどだ。
raishuu iroiro na shigoto o shi nakya nara nai koto to omou dake de, akiru hodo da
Chỉ cần nghĩ đến việc phải làm nhiều việc vào tuần sau là tôi đã đến mức chán ngán rồi.

Chú ý: Thường đi sau những động từ 「聞く」、「思う」、「想像する」、…

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

と言ってもせいぜい…だけだ toittemoseizei…dakeda
たところで…だけだ tatokorode…dakeda
だけで dakede
だけでなく…も dakedenaku…mo
だけのことだ dakenokotoda
というだけで toiudakede
るだけ rudake

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp だけで dakede. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: