Cấu trúc ngữ pháp だけ dake

Cấu trúc ngữ pháp だけ dakeCấu trúc ngữ pháp だけ dake

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp だけ dake

Cấp độ : N5

Cách chia :

N (trợ từ)+だけ
Aな/Nな+だけ
Aい+だけ
Vだけ

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “chỉ, chỉ có, chỉ là…”. Mang nghĩa giới hạn, ngoài sự vật, hành động được nêu ra thì không còn sự vật, hành động nào khác.

Ví dụ

200だけでこの鉛筆がえます。
Ni zero zero en dake de kono enpitsu ga kae masu.
Có thể mua được cái bút chì này với chỉ 200 yên thôi.

あの噂はかどうかだけっています。
ano uwasa ha jijitsu ka dou ka kare dake shitte i masu.
Lời đồn đó có phải sự thật không thì chỉ anh ta mới biết.

だけみますよ。
kondo dake tanomi masu yo.
Tôi nhờ anh duy nhất lần này thôi đó.

だけでくのはいいです。
ichi nin dake de iku no ha ii desu.
Chỉ đi một mình là được rồi.

あのだけの命令をらないようだ。
ano hito dake shachou no meirei o shira nai you da.
Có lẽ chỉ mình người đó là không biết mệnh lệnh của giám đốc.

Chú ý:Trong trường hợp だけ đi với một mệnh đề thì động từ làm vị ngữ của mệnh đề đó phải để ở dạng thông thường.
Nếu dùng với trợ từ 「を」và 「が」thì sẽ kết hợp như: 「だけが」、「だけを」. Cũng có lúc lược bỏ được cả 2 trợ từ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ってもせいぜい…だけだ toittemoseizei…dakeda
たところで…だけだ tatokorode…dakeda
だけで dakede
だけでなく…も dakedenaku…mo
だけのことだ… dakenokotoda
というだけで toiudakede
るだけ rudake
しか…ない shika…nai

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp だけ dake. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :