Cấu trúc ngữ pháp つい tsui

Cấu trúc ngữ pháp つい tsuiCấu trúc ngữ pháp つい tsui

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp つい tsui

Cấp độ : N3

Cách chia :

Vì “つい” là trạng từ nên có thể đặt ở các vị trí khác nhau

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “lỡ…”, lỡ làm một việc mà bản thân mình nghĩ là không làm được, hoặc những chuyện mà bản thân mình cố gắng để không phải làm.

Ví dụ

僕はしているが、こんなに素晴らしいカメラをると、ついってしました。
Boku ha chokin shi te iru ga, konnani subarashii kamera o miru to, tsui katte shi mashi ta.
Tôi đang tiết kiệm tiền nhưng khi thấy chiếc máy ảnh tuyệt vời như thế này thì đã lỡ mua mất rồi.

このケーキはのですが、おいしそうなので、ついべてしまった。
kono kēki ha imouto no desu ga, oishi sou na node, tsui tabe te shimatta.
Cái bánh này là của em gái tôi nhưng vì trông nó ngon nên tôi lỡ ăn mất rồi.

とけんかしないとしたんが、ついあのを殴ってしまった。
sensei to kenka shi nai to yakusoku shi ta n ga, tsui ano ko o nagutte shimatta.
Tôi đã hứa với thấy giáo sẽ không cãi nhau gây sự nữa nhưng lại lỡ đánh đứa bé đó mất rồi.

あのはばかばかしいですが、いので、ついてしまった。
ano bangumi ha bakabakashii desu ga, omoshiroi node, tsui mi te shimatta.
Chương trình này ngỡ ngẩn nhưng vì thú vị nên tôi đã lỡ xem rồi.

則はんではいけないですが、はおりないので、ついんでしまった。
honya no kisoku ha honya no naka de hon o yon de ha ike nai desu ga, watashi ha okane ga tari nai node, tsui yon de shimatta.
Quy định trong cửa hàng sách là không được đọc sách bên trong cửa hàng nhưng vì tiền tôi không đủ nên lỡ đọc rồi

Chú ý : “つい” thường dùng với “してしまう”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp つい tsui. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :