Cấu trúc ngữ pháp とあれば toareba

Cấu trúc ngữ pháp とあれば toarebaCấu trúc ngữ pháp とあれば toareba

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とあれば toareba

Cấp độ : N1

Cách chia :

Vrút ngọn+とあれば
N/Aな+とあれば
Aい+とあれば

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “nếu là tình huống đó thì đương nhiên nên làm hành động này”. Cấu trúc này dành để nói về những trường hợp đặc biệt.

Ví dụ

さんのとあれば、えないわけにはいかない。
Yamada san no shitsumon to are ba, kotae nai wake ni ha ika nai.
Nếu là câu hỏi của anh Yamada thì tôi phải trả lời.

求とあれば、所懸命するしかない。
Onshi no youkyuu to are ba, isshokenmei jikken suru shika nai.
Nếu là yêu cầu của ân nhân thì tôi chỉ còn cách thực hiện hết sức thôi.

好きながもう合にするとあれば、んでもきます。
Daisuki na senshu ga mouichido shiai ni sanka suru to are ba, shigoto o yasun de mo mi ni iki masu.
Nếu cầu thủ tôi rất yêu thích tham gia thi đấu lại một lần nữa thì dù có nghỉ việc tôi cũng đi xem.

がよくなれるとあれば、どんなにおがかかってもれる。
Haha no byoujou ga yoku nareru to are ba, donnani okane ga kakatte mo ukeireru.
Nếu bệnh tình của mẹ tốt lên thì dù có tốn tiền đến mấy tôi cũng chịu.

けたみとあれば、るわけにはいかない。
Watashi o tasuke ta hito no tanomi to are ba, kotowaru wake ni ha ika nai.
Nếu là lời nhờ vả của người đã giúp tôi thì không thể từ chối.

Chú ý: Đây là cách diễn đạt trang trọng nhưng được dùng trong văn nói

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

とあって toatte

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とあれば toareba. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :