Cấu trúc ngữ pháp とする tosuru

Cấu trúc ngữ pháp とする tosuruCấu trúc ngữ pháp とする tosuru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とする tosuru

Cách chia :

N/Aな+(だ)とする
Aい/V+とする

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “được cho là…/ xem như là…/ quyết định là….”. Những yếu tố だđi sau thường được lược bỏ.

Ví dụ

だからまだ熟してえられないとして、は損害賠償わない。
Kodomo dakara mada enjuku shite kangaerarenai toshite, Yamada kun ha songai baishou kin wo harawanai.
Được xem như còn trẻ con nên vẫn chưa suy nghĩ chín chắn nên Yamada không phải trả tiền bồi thường.

だとする。
Kimi no iken ha muri na iken da tosuru.
Ý kiến của cậu được xem như là ý kiến phi lí.

このは冗だとする。
Kono hanashi ha joudan da to suru.
Câu chuyện này được coi là chuyện đùa.

あのはアブノーマルなとする。
Ano hito ha abuno-maru na hito to suru.
Người đó được cho là không bình thường.

それは駄な提とする。
Sore ha muda na teian to suru.
Đó được cho là đề án không thể thực hiện được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とする tosuru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: