Cấu trúc ngữ pháp とたんに totanni

Cấu trúc ngữ pháp とたんに totanniCấu trúc ngữ pháp とたんに totanni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とたんに totanni

Cấp độ : N3

Cách chia :

Vた+とたんに

Ý nghĩa, cách dùng :

1. Diễn tả ý nghĩa một hành động diễn ra ở vế trước thì một hành động khác cũng thay đổi ở vế sau. Hành động sau hàm ý sự bất ngờ mà người nói không đoán trước được.

Ví dụ :

けたとたんに、い昆った。
Ngay khi tôi vừa mở cửa sổ thì có con côn trùng màu đen bay vào

たとたんに、た。
Ngay khi tôi vừa rời khỏi nhà thì bạn tôi đến

な俳したとたんに、がにぎやかになった。
Ngay khi diễn viên nổi tiếng xuất hiện trên sân khấu thì cả hội trường nào nhiệt lên

2. Diễn tả ý một sự việc xảy ra đột ngột, ngay lập tức, không báo trước, không ngờ được
Dùng riêng với: とたんに

Ví dụ :

がさむくないのにとたんにる。
Thời tiết không lạnh lắm mà đột ngột tuyết rơi

どもはとたんにいてしまった。
Bọn trẻ tự dưng khóc lên

「どうしてはとたんにそんなひどいことをったのよ?」
“Tại sao cậu đột ngột nói những lời tệ như thế?”

3. Dùng cụm từ “そのとたん(に)” để diễn tả ý “ngay lúc đó”, “ngay sau đó”

Ví dụ :

さんをびかけた。そのとたんにどこからろにた。
Tôi cất tiếng gọi anh Yamada. Ngay sau đó anh ấy từ đâu đó xuất hiện đằng sau tôi.

クラスにりました。そのとたんに、は「お誕おめでとう」って叫んだ。びっくりさせました。
Tôi bước vào lớp, mọi người hét lên “Chúc mừng sinh nhật” làm tôi giật mình

Chú ý:
+ Ở cách dùng 1 có thể bỏ trợ từ “に” đi nhưng ở cách dùng 2 bắt buộc phải có “に”
+ Ở cách dùng 1 không dùng được cách nói thể hiện chủ ý của người nói. Nếu muốn diễn tả chủ ý của người nói thì có thể dùng “とすぐに” và “やいなや”,..

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とたんに totanni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :