Cấu trúc ngữ pháp なかなか nakanaka

Cấu trúc ngữ pháp なかなか nakanakaCấu trúc ngữ pháp なかなか nakanaka

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp なかなか nakanaka

Cấp độ : N3

Cách chia :

なかなか+のN
なかなか+thể ない

Ý nghĩa, cách dùng :

  1. Diễn tả một mức độ vượt quá mong đợi, vượt quá tưởng tượng. Dùng để đánh giá về sự vật, sự việc được nêu trên.

Ví dụ

あなたは日本語がなかなか話せますよ。
Anata wa nihongo ga nakanaka hanase masu yo.
Cậu có thể nói tiếng Nhật rất tốt đấy.

  1. Trong trường hợp なかなかđi với danh từ thì nó sẽ bổ nghĩa” mức độ vượt quá mong đợi, vượt quá tưởng tượng” cho danh từ.

Ví dụ

彼女はなかなかの記事者ですよ。いろいろないい内容がある記事を書きました。
kanojo wa nakanaka no kiji sha desu yo. Iroiro na ii naiyō ga aru kiji o kaki mashi ta.
Cô ấy là một nhà báo rất khá đấy. Cô ấy đã viết nhiều bài báo có nội dung hay.

なかなかの学生だね。成績について彼はいつも全校で一番位を得る。
nakanaka no gakusei da ne. Seiseki nitsuite kare wa itsumo zenkō de ichiban i o eru.
Đúng là một học sinh giỏi. Về thành thích thì lúc nào cậu ấy cũng đạt được vị trí số 1 toàn trường.

  1. Trong trường hợp なかなかđi với thể ないthì diễn tả tình trạng mãi không thực hiện được. Thường đi với thể khả năng.

Ví dụ

この宿題がなかなかやれない。
kono shukudai ga nakanaka yare nai.
Mãi mà tôi vẫn chưa giải được bài tập này.

どうしてそんなに簡単な漢字がなかなか書けないの。
dōshite sonnani kantan na kanji ga nakanaka kake nai no.
Tại sao mà cái chữ Kanji dễ thế này mà mãi cậuv ẫn chưa viết được vậy?

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp なかなか nakanaka. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: