Cấu trúc ngữ pháp につけ/につけて nitsuke/ nitsukete

Cấu trúc ngữ pháp につけ/につけて nitsuke/ nitsuketeCấu trúc ngữ pháp につけ/につけて nitsuke/ nitsukete

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp につけ/につけて nitsuke/ nitsukete

Cấp độ : N2

Cách chia :

Nにつけ
Vるにつけ
AにつけAにつけ
VにつけVにつけ

Ý nghĩa, cách dùng :

1. Diễn tả ý nghĩa “hễ mỗi lần nhìn/ nghe/ nghĩ tới…. Là luôn luôn…”. Thường đi sau các từ ngữ 「る、く、う」 Vế sau thường diễn đạt nội dung tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ. Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ.
Cách dùng: Vるにつけ

Ví dụ

このくにつけ、郷をす。
Hễ khi nghe ca khúc này là tôi luôn nhớ tới quê hương.

のおもちゃをるにつけ、さい頃が懐かしい。
Hễ khi nhìn thấy đồ chơi trẻ con là tôi luôn nhớ về hồi còn trẻ.

2. Diễn tả ý nghĩa “hễ …. Là luôn luôn…”. Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ.
Cách dùng: Nにつけ

Ví dụ

かにつけ、彼のことについています。
Hễ có dịp là cô ta lại nói xấu về tôi.

ににつけ、あのしいふりをするが、はとてもですよ。
Trong mọi dịp thì hắn ta luôn giả vờ mình hiền lành nhưng thực chất hắn là người rất độc ác đấy.

3. Kết hợp với hai nội dung đối lập, ngược nhau để diễn tả ý nghĩa “dù trong trường hợp nàu hay trường hợp kia thì…”.Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ.
Cách dùng:
AにつけAにつけ
VにつけVにつけ

Ví dụ

謝るにつけ謝らないにつけは許しませんよ。
Dù có xin lỗi hay không xin lỗi thì tôi cũng không tha thứ cho đâu.

いにつけたいにつけABCならぜひう。
Dù đắt hay rẻ thì nếu là mặt hàng của công ty ABC thì tôi nhất định sẽ mua.

Chú ý:
+) につけ là cách nói mang nghĩa “hễ khi có dịp”
+) につけ là cách nói mang nghĩa “trong mọi dịp/ trong mọi trường hợp”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp につけ/につけて nitsuke/ nitsukete. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :