Cấu trúc ngữ pháp にとって nitotte, ni totte

Cấu trúc ngữ pháp にとって nitotte, ni totteCấu trúc ngữ pháp にとって nitotte, ni totte

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp にとって nitotte, ni totte

Cấp độ : N3, N2

Cách chia :

N + にとって

Ý nghĩa, cách dùng :

Đối với ~ Dựa trên lập trường một đối tượng cụ thể

Ví dụ :

そのにとってしくない
Vấn đề này đối với tôi không khó

あなたにとって、そのえはどうですか?
Với bạn thì câu trả lời này thế nào?

にとって、なことだ。
Đối với cha mẹ thì sức khỏe con cái là điều quan trọng nhất

にとって、せなときはされる。
Đối với nhà văn thì điều hạnh phúc là tác phẩm của mình được xuất bản

貧乏なにとって、はとても贅沢なことだ
Đối với người nghèo khó thì đi du lịch là một điều thật xa xỉ

Chú ý :

1. にとって có hai dạng nhấn mạnh là にとっても và にとっては. Ý nghĩa không thay đổi
2. にとって không đi kèm các dạng biểu lộ cảm xúc, thái độ như tán thành, biết ơn,..
3. Phần lớn にとって đi sau danh từ chỉ người, tổ chức hoặc chỉ sự vật

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp にとって nitotte, ni totte. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :