Cấu trúc ngữ pháp ので node

Cấu trúc ngữ pháp ので nodeCấu trúc ngữ pháp ので node

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ので node

Cấp độ : N5

Cách chia :

N/Aな+な + ので
Aい/V+ので

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả nguyên nhân, lí do của sự việc xảy ra ở vế sau là sự việc xảy ra ở vế trước. Thông thường thì những sự việc xảy ra ở vế sau đều là điều chắc chắn, không thể dùng với những cách nói mang tính phán đoán.

Ví dụ

のことがきじゃないので、さないことにします。
Kanojo no koto ga suki ja nai node, kanojo to hanasa nai koto ni shi masu.
Vì tôi không thích cô ấy nên tôi quyết định không nói chuyện với cô ấy nữa.

したいので、しました。
nippon ni ryūgaku shi tai node, nihongo o benkyō shi mashi ta.
Vì tôi muốn đi du học Nhật nên tôi đã học tiếng Nhật.

さんがしいので、あのはいつもい態をしている。
otōsan ga yasashii node, ano ko wa itsumo warui taido o shi te iru.
Vì bố nó hiền lành nên đứa bé kia lúc nào cũng tỏ thái độ xấu.

テストがあるので、して徹でした。
kyō tesuto ga aru node, kinō no ban benkyō shi te tetsuya deshi ta.
Hôm nay có bài kiểm tra nên tối qua tôi đã thức đêm để học.

きながあるので、とてもします。
raishū ōkina taifū ga kuru yohō ga aru node, ima totemo shinpai shi masu.
Có dự báo là tuần sau có cơn bão to đến nên bây giờ tôi rất lo lắng

Chú ý: Mẫu câu này cũng thường được dùng nhiều khi nói lời thanh minh hoặc lí do từ chối.
Trong lối nói thân mật, nó biến thành 「んだ」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

から kara

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ので node. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :