Cấu trúc ngữ pháp はいうまでもない haiumademonai

Cấu trúc ngữ pháp はいうまでもない haiumademonaiCấu trúc ngữ pháp はいうまでもない haiumademonai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp はいうまでもない haiumademonai

Cách chia :

Nはいうまでもない
Nであるのはいうまでもない
Aなであるのはいうまでもない
Aなのはいうまでもない
Aい/Vのはいうまでもない

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “người nói thừa nhận điều được nhắc tới là điều đương nhiên, tất nhiên, ai cũng chấp nhận”.

Ví dụ

がよくないから、になったのはいうまでもない。
Kare no senmon ga yokunaikara, kubi ni natta nohaiumademonai.
Chuyên môn của anh ấy không tốt nên bị đuổi việc cũng là điều đương nhiên.

いとき、せずにんでばかりいるから、になるときつらいっているのはいうまでもない。
Wakaitoki, kanojo nanimo benkyousezuni, asondebakariirukara, roujin ni narutoki tsurai seikaku wo okutteiru noha iumademonai.
Hồi còn trẻ cô ta không chịu học hành gì mà toàn chơi nên khi già rồi thì phải sống cuộc sống cực khổ.

このはおけだ。のサラリーマンのえないのはいうまでもない。
Kono shouhin ha okanemochi muke da. Futsuu no sarari-man no kanojo ha kaenai noh aiumademonai.
Mặt hàng này hướng tới những người giàu. Nhân viên làm công ăn lương bình thường như cô ấy thì không mua được là điều đương nhiên.

は90も求められるので、績がよくないさんはであるのはいうまでもない。
Toukyou daigaku no nyuugakushiken ha kyuujuu ten mo mitomerareru node, seiseki ga yokunai Yamada san ha fugoukaku dearu noha iumademonai.
Kì thi đầu vào của đại học Tokyo yêu cầu những 90 điểm nên thành tích kém như anh Yamada thì trượt là điều đương nhiên.

いので、コートをていないはかぜをかかるのはいうまでもない。
Soto ha samui node, ko-to wo kiteinai kimi ha kaze wo kakaru no ha iumademonai.
Bên ngoài lạnh nên không mặc áo khoác như cậu thì bị cảm lạnh là điều đương nhiên.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp はいうまでもない haiumademonai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest
error: