Cấu trúc ngữ pháp まま mama

Cấu trúc ngữ pháp まま mamaCấu trúc ngữ pháp まま mama

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp まま mama

Cấp độ : N3

Cách chia :

Nの+まま
Vた+まま
Vない+まま
Aな+まま

Ý nghĩa, cách dùng :

1.Dùng để diễn tả một sự việc không thay đổi, giữ nguyên trạng thái.

Ví dụ

ドアをけたまま でかけたが棒はっていなかった。
Doa o ake ta mama dekake ta ga dorobou ha haitte i nakatta.
Để cửa mở rồi ra ngoài những không có trộm vào.

 ノートをいたままでてしまった。
kinou nōto o hirai ta mama de ne te shimatta.
Hôm qua , tôi ngủ khi vở vẫn còn mở.

のままでかけた。
hadashi no mama de soto ni dekake ta.
Tôi đã đi chân không ra đường.

いくらをとってもはきれいなままだ。
ikura nen o tottemo watashi no sobo ha kirei na mama da.
Bà có già đi bao nhiêu tuổi cũng vẫn còn đẹp.

からべてないままですので、お腹がすいている。
asa kara nani mo tabete nai mama desu node, onaka ga sui te iru.
Từ sáng đến giờ chưa ăn gì nên còn đói.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp まま mama. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :