Cấu trúc ngữ pháp めく meku

Cấu trúc ngữ pháp めく mekuCấu trúc ngữ pháp めく meku

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp めく meku

Cách chia :

Nめく

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa chủ thể có những tính chất, yếu tố mà N có. Chỉ đi kèm với danh từ có giới hạn.

Ví dụ

このめいてきた。
Kono chihou no tenki ha natsu meitekita.
Thời tiết ở khu vực này giống  như  mùa hạ.

はフランスですが、ドイツめいたアクセントがあります。
Kanojo ha furansu jin deusga, doitsu jin meta akusento ga arimasu.
Cô ấy là người Pháp nhưng lại có âm điệu giống  người Đức.

あのはもうなのに、めいたがよくします。
Anohito ha mou hatachi nanoni, kodomo meita koudou ga yoku shimasu.
Người đó đã 20 tuổi rồi mà lại hay hành xử như trẻ con.

あのはまだなのに、ときどきめいたえがあります。
Anoko ha amda chuugakusei nanoni, tokidoki otona meita kangae ga arimasu.
Đứa bé đó tuy mới là học sinh trung học mà thỉnh thoảng có suy nghĩ như người lớn.

ですが、めくんでいるいです。
Onna desuga, otoko meku sundeiru hito ga ooi desu.
Tuy là con gái nhưng lại có nhiều người sống như đàn ông.

Chú ý: Khi bổ nghĩa cho danh từ thì dùng cách  nói「NめいたN」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp めく meku. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :