Cấu trúc ngữ pháp ようでは youdeha

Cấu trúc ngữ pháp ようでは youdehaCấu trúc ngữ pháp ようでは youdeha

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ようでは youdeha

Cấp độ : N1

Cách chia :

…ようでは

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “nếu như trong tình trạng như vậy thì…”. Vế sau thường là những cách nói mang ý đánh giá tiêu cực, ngược lại với sự mong đợi.

Ví dụ

えないようでは、る。
Kyou kanojo ni kotaenai yōde wa, hontouni komaru.
Nếu không trả lời cô ta trong ngày hôm này thì thực sự rắc rối.

そのことはしないようでは、だめだ。
Sono koto wa kanojo ni houkoku shinai youde wa, dameda.
Nếu không thông báo việc đấy với cô ta thì không được.

りないようでは、そのえない。
Okane wo karinai youde wa, sono shouhin ga kaenai.
Nếu không vay tiền thì không thể mua được món đồ đó.

くようでは、の努にならない。
Ryoushin no iken o kiku youde wa, jibun no doryoku ni naranai.
Nếu hỏi ý kiến của bố mẹ thì không còn là nỗ lực của bản thân nữa.

まじめにあのしないようでは、さいりはおおきくなる。
Majime ni ano hito to hanashinai youde wa, kondo no chiisai komari wa ookiku naru.
Nếu không nói chuyện nghiêm túc với người đó thì rắc rối nhỏ lần này sẽ to lên.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ようでは youdeha. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: