You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp らしい rashii

Cấu trúc ngữ pháp らしい rashiiCấu trúc ngữ pháp らしい rashii

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp らしい rashii

Cách chia :

Nらしい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “mang những đặc tính điển hình của sự vật được nói tới trong danh từ đó’.

Ví dụ

らしいひだ。
Kyou ha fuyu rashii hi da.
Hôm nay là một  ngày ra vẻ mùa đông nhỉ.

あのはいつもらしいています。
Ano onna no ko ha itsum ootoko rashii fukusou wo kiteimasu.
Đứa bé gái đó lúc nào cũng mặc đồ ra dáng con trai.

あのらしいね。
Ano futari ha koibito rashii ne.
Hai người đó nhìn giống cặp đôi nhỉ.

このドラマはドラマらしい。
Kono dorama ha koibito dorama rashii.
Bộ phim đó giống phim tình cảm nhỉ.

はまだなのにらしいえがあります。
Musuko ha mada daigakusei nanoni shakaijin rashii kangae ga arimasu.
Con trai tôi mới là sinh viên nhưng lại có suy nghĩ của người trưởng thành.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp らしい rashii. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: