Cấu trúc ngữ pháp をしている Nをしている

Cấu trúc ngữ pháp をしている NをしているCấu trúc ngữ pháp をしている Nをしている

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp をしている Nをしている

Cấp độ : N5

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa ”nghề nghiệp hiện tại”. Thường đi với các danh từ chỉ nghề nghiệp.

Ví dụ

はずれのあるをしている。
Machihazure no aru byouin de isha o shi te iru.
Tôi đang làm bác sĩ trong một bệnh viện ở ngoại ô.

コンピューターのをしている。
konpyūtā no kaisha de kaisha in o shi te iru.
Tôi đang làm nhân viên của một công ty máy tính.

あなたはをしていますか。
anata ha nani o shi te i masu ka.
Bạn đang làm nghề gì?

したをしています。ができた。
sotsugyou shi ta nochi, kenchiku ka o shi te i masu. Yume ga deki ta.
Sau khi tốt nghiệp, tôi đang làm kiến trúc sư. Ước mơ đã thành hiện thực.

僕はをしていた。このはとてもつまらないのでやめました。
boku ha sakka o shi te i ta. Kono shigoto ha totemo tsumaranai node yame mashi ta.
Tôi đã từng làm nhà văn. Công việc đó rất nhàm chán nên tôi đã bỏ rồi.

Chú ý: Với cấu trúc ”Nをしていた” thì diễn tả ý nghĩa làm một việc gì đó ở một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ていない teinai
をしている woshiteiru
ている teiru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp をしている Nをしている. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :