Cấu trúc ngữ pháp を問わず(をとわず、) wotowazu

Cấu trúc ngữ pháp を問わず(をとわず、) wotowazu

Cấu trúc ngữ pháp を問わず(をとわず、) wotowazu

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp をわず(をとわず、) wotowazu

Cấp độ : N2

Cách chia :

Nをわず

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “không kể, không liên quan đến, không xem… là vấn đề”. Mang ý xem nhẹ vế trước をわず. Thường đi cùng những danh từ có cặp đối như : “”, “”,…

Ví dụ

わず、やりたい識さえをてば誰でもいいです。
Keiken o towa zu, yari tai ishiki sae o mote ba dare demo ii desu.
Không kể đến kinh nghiệm, chỉ cần có ý thức muốn làm thì ai cũng được.

このなので、わず、このするとすぐに雇われる.
kono shigoto ga kantan na node, nenrei o towa zu, kono shorui o kinyuu suru to sugu ni yatowareru .
Công việc này đơn giản nên không kể đến tuổi tác, chỉ cần điền vào giấy tờ này là lập tức được thuê.

わず、誰でもできます。
danjo ha towa zu, dare demo sanka deki masu.
Bất kể nam hay nữ thì ai cũng có thể tham gia được.

籍はわず、これはしなきゃならないだ。
kokuseki ha towa zu, kore ha sekai no kaiketsu shi nakya nara nai mondai da.
Không kể đến quốc tịch, đây là vấn đề mà thế giới cần phải giải quyết.

わず、みんなの権じです。
seibetsu o towa zu, minna no kenri ha onaji desu.
Không kể đến giới tính, quyền lợi của mọi người là như nhau.

Chú ý:
ーĐây là hình thức mang tính văn viết.
ーCũng có trường hợp sử dụng cách kết hợp:Nはわず

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp をわず(をとわず、) wotowazu. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :