Cấu trúc ngữ pháp 依然  いぜん izen

Cấu trúc ngữ pháp 依然  いぜん izenCấu trúc ngữ pháp 依然  いぜん izen

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp   いぜん izen

Cách chia :

Sử dụng ở nhiều vị trí.

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “một trạng thái đã không thay đổi gì trong một khoảng thời gian dài”. Đây là cấu trúc mang tính văn viết.

Ví dụ

このがいぜんされています。
Kono shiai ga izen chuushi sareteimasu.
Trận đấu đó vẫn bị ngừng lại.

はいぜんえられない。
Watashi ga deta shitsumon ha izen kotaerarenai.
Câu hỏi tôi đưa ra vẫn chưa được giải đáp.

このがいぜんペンキをられない。
Kono kabe ga izen penkin wo nurarenai.
Bức tường này vẫn chưa được sơn.

されない。
Kitanai fukusou ga izen sentakusarenai.
Quần áo bẩn vẫn chưa được giặt giũ.

かない。
Densha ga izen ugokanai.
Tàu điện vẫn chưa chạy.

Chú ý: Cấu trúc này có nghĩa giống như 「だに」. Trường hợp sử dụng dưới dạng「として」 thì mang tính thành ngữ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp   いぜん izen. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: