Cấu trúc ngữ pháp 得る(うる、uru) uru

Cấu trúc ngữ pháp 得る(うる、uru) uruCấu trúc ngữ pháp 得る(うる、uru) uru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp る(うる、uru) uru

Cấp độ : N3

Cách chia :

Vます(bỏます)+

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “có thể thực hiện được, có khả năng thực hiện được”.

Ví dụ

してしたが、どれでも敗しまった。
Kangaeuru hōhō wa zen tameshi te shi ta ga, dore demo shippai shimatta.
Những phương pháp có thể nghĩ được tôi đều thử hết rồi nhưng cái nào cũng thất bại.

ネズミは猫を捕まえるなんてありないよ。
nezumi wa neko o tsukamauru nante arie nai yo.
Chuyện chuột bắt được mèo là không thể có đâu.

このようなは、しなかったらもうこりる。
kono yō na kiken na jiko wa, kondo chūi shi nakattara mōichido okoriuru.
Tai nạn nguy hiểm như thế này nếu lần sau không chú ý có thể sẽ xảy ra lần nữa.

きな漫てるなんて、こりるだろう。
kare no suki na manga o suteru nante, kare wa okoriuru daro u.
Vứt quyển truyện tranh yêu thích của anh ấy đi có thể sẽ anh ấy sẽ nổi giận

邪はだれでもかかりうるだ。
kaze wa dare demo kakariuru byōki da.
Cảm lạnh là căn bệnh ai cũng có thể mắc phải.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

得る(うる、uru) uru
得る(える、eru) eru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp る(うる、uru) uru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :