Cấu trúc ngữ pháp Thể sai khiến +ください

Cấu trúc ngữ pháp Thể sai khiến +ください
Cấu trúc ngữ pháp Thể sai khiến +ください

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp Thể sai khiến +ください

Cách chia :

Thể sai khiến +ください

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “Xin hãy cho tôi làm…”. Thường dùng để xin phép người có vai vế trên cho mình được phép làm một hành động nào đó.

Ví dụ

ませてください。
Tenchoukyou yasumase te kudasai.
Chủ quán, hôm nay xin hãy cho phép tôi được nghỉ.

このについて、を述べさせてください。
Kono hanashi nitsuiteiken nobesase te kudasai.
Xin hãy cho tôi bày tỏ ý kiến về vấn đề này.

のレポートをませてください。
Shachoukaigi no repōto yomase te kudasai.
Giám đốc, xin hãy cho tôi đọc báo cáo buổi họp

った、ちょっとえさせてください。
Kimi ga itta mondaichotto kangaesase te kudasai.
Xin hãy cho tôi nghĩ một chút về vấn đề cậu nói.

かったので、らせてください。
Ima ha osokatta nodekaerase te kudasai.
Hôm nay muộn rồi nên xin hãy để tôi về.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Thể sai khiến bị động
Thể sai khiến +てください

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp Thể sai khiến +ください. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :