Luyện nghe N4 sách mimikara bài 3

Luyện nghe N4 sách mimikara bài 3

Chào các bạn! Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu tới các bạn bài tiếp theo trong chuỗi bài hướng dẫn luyện nghe N4 trong sách mimikara: Luyện nghe N4 sách mimikara bài 3.

Luyện nghe N4 sách mimikara bài 3

Luyện nghe N4 sách mimikara bài 3

Hướng dẫn

Trong văn nói, trợ từ thường được lược bỏ, nhưng cũng không có nghĩa là bạn có thể lược bỏ bất cứ trợ từ nào cũng được. Bạn chỉ có thể lược bỏ những trợ từ mà khi đã lược bỏ chúng rồi, câu văn vẫn có ý nghĩa.

Người ta cũng đặt ra các quy tắc lược bỏ trợ từ. Bạn nên ghi nhớ các quy tắc ấy và luyện tập thường xuyên để khi gặp những câu khó nghe, bạn có thể chuyển chúng về dạng ban đầu (khi chưa lược bỏ trợ từ) để dễ hiểu hơn.

Ví dụ:

Lược bỏ trợ từ:「コーヒー(を)む?」(Uống cà phê không?)

Lược bỏ phần cuối câu:「かれもくかも(しれない)」(Có lẽ cậu ấy cũng đi đó)

Luyện tập

文を読んで、省略できると思う助詞に線を引いてください。そのあとでCDを聞いて確認してください。
Đọc các câu văn sau, gạch chân dưới trợ từ mà bạn cho rằng có thể lược bỏ được. Sau đó nghe CD và kiểm tra.

Ví dụ:

ごはんべた?
Gohan wo tabeta?
Cậu ăn cơm chưa?

1 って、りてくる。
Nichiyoubi ni toshokan ni itte, hon wo karite kuru.

2 りにコンビニによって、お弁ってるつもりだ。
Kaeri ni konbini ni yotte, o bentou wo katte kaeru tsumori da.

3 を散してたら、ったんだ。
Kouen wo sanpo shitetara, sensei ni attanda.

4 そっちについたら、するよ。
Socchi ni tsuitara, renraku suru yo.

5 ジュースをってくるから、ここでっていて。
Juusu wo motte kuru kara, koko de matte ite.

6 あ、ロッカーにかぎをかけるのをれちゃった。
A, rokkaa ni kagi wo kakeru no wo wasure chatta.

7 このんだことがある?ランさんにりたんだけど、おもしろいよ。
Kono hon wo yonda koto ga aru? Ran-san ni karitan dakedo, omoshiroi yo.

A:どこへきたい?
A: Doko e ikitai?

B:のどがかわいたから、どこかでおみたいなあ。
B: Nodo ga kawaita kara, doko ka de ocha ga nomitai naa.

9 クラスのあとでともだちといっしょにごはんをべにこうとっている。
Kurasu no ato de tomodachi to issho ni gohan wo tabe ni ikou to omotte iru.

10 パソコンがほしいけど、おがないんだよなあ。
Pasokon ga hoshii kedo, okane ga nainda yo naa.

Đáp án:

1 って、りてくる。
Chủ nhật tôi đi đến thư viện mượn sách.

2 りにコンビニよって、お弁ってるつもりだ。
Tôi định trên đường về sẽ ghé qua cửa hàng tiên lợi mua cơm hộp.

3 してたら、ったんだ。
Khi đang đi dạo trong công viên thì tôi gặp thầy giáo.

4 そっちついたら、するよ。
Đến đấy rồi thì nhớ liên lạc cho tôi biết đó.

5 ジュースってくるから、ここでっていて。
Tôi đem theo nước ép đến ngồi chờ ở đây.

6 あ、ロッカーにかぎかけるのをれちゃった。
A, tôi quên khóa tủ giữ đồ lại rồi.

7 このんだことある?ランさんにりたんだけど、おもしろいよ。
Cậu đọc cuốn sách này chưa? Tớ mới mượn của Ran đấy, hay lắm đó.

A:どこきたい?
A: Cậu muốn đi đâu?

B:のどかわいたから、どこかでおみたいなあ。
B: Tớ khát nước quá, muốn đi đâu đó uống trà ghê.

9 クラスのあとでともだちといっしょにごはんべにこうとっている。
Học xong tôi sẽ đi ăn cơm cùng với bạn.

10 パソコンほしいけど、おないんだよなあ。
Tôi muốn có một cái máy tính quá, cơ mà không có tiền mua.

CDを聞いて、省略される前の形(長い形)を下からえらんでください。
Nghe CD và chọn câu ở dạng trước khi được lược bỏ phần sau.

Ví dụ: さんもくかも。→[a]
Yamada-san mo iku kamo.
Có lẽ anh Yamada cũng đi đó.

1[ ]  2[ ]  3[ ]  4[ ]

5[ ]  6[ ]  7[ ]  8[ ]

a. くかもしれない

b. ったらどう

c. かなくてもいいんじゃない

d. かないといけない

e. ってください

f. かなければならない

g. けばどう

h. かなくてはいけない

i. かないでください

Đáp án:

1 かないでよ →[i]
Hitori de saki ni ikanaide yo
Đừng có đi trước một mình vậy chứ.

2 によってくから、って →[e]
Watashi wa jimusho ni yotte iku kara, saki ni kyoushitsu ni itte
Tớ ghé qua văn phòng một chút, cậu về lớp trước đi nhé.

3 かないと →[d]
Hayaku ikanaito
Phải đi nhanh lên mới được.

4 そろそろだから、かなきゃ →[f]
Sorosoro jikan dakara, ikanakya
Sắp đến giờ rồi, phải đi thôi.

5 かなくちゃ →[h]
Ashita wa byouin ni ikanakucha
Mai phải đến bệnh viện thôi.

6 そんなにきたいなら、ったら →[b]
Sonnani ikitai nara, ittara
Nếu cậu muốn đi đến như vậy thì sao không đi đi.

7 いなら、むりにかなくても →[c]
Atama ga itai nara, muri ni ikanakutemo
Nếu thấy đau đầu thì không cần phải quá sức đâu.

8 のんびりテレビなんてていないで、けば →[g]
Nonbiri terebi nante mite inaide, hayaku ikeba
Đừng có ngồi không xem ti vi nữa, đi nhanh đi nào.

Trên đây là nội dung bài viết : Luyện nghe N4 sách mimikara bài 3. Mời các bạn cùng học các bài tương tự trong chuyên mục : Luyện nghe N4.

Chúc các bạn học tốt!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: