Nhật Bản có phải nơi khó sống với người Việt – Hùng biện tiếng Nhật

Nhật Bản có phải nơi khó sống với người Việt

Xin chào các bạn! Trong bài viết này, Tự học online xin được giới thiệu đến các bạn bài hùng biện tiếng Nhật nằm trong top 3 cuộc thi thuyết trình do hội sinh viên Việt Nam tại Nhật bản tổ chức năm 2021: Nhật Bản có phải nơi khó sống với người Việt. Mời các bạn cùng theo dõi!

Nhật Bản có phải nơi khó sống với người Việt

Nhật Bản có phải nơi khó sống với người Việt

日本はベトナム人が住みにくい国?
Nihon wa Betonamujin ga sumi nikui kuni?
Đối với người Việt, Nhật Bản có phải là nơi khó sống?

皆さん、こんにちは。私はチン ティエン ガンと言います。大阪大学 4 回生です。
Minasan, konnichiwa. Watashi wa Chin Tien Gan to iimasu. Oosaka Daigaku 4-kaisei desu.
Xin chào mọi người. Mình là Trịnh Thiên Ngân, sinh viên năm 4 trường Đại học Osaka.

私は高校を卒業してすぐ日本に来ました。時間が経つのは早いもので、気が付けば来日して、もう 4 年目になります。
Watashi wa koukou wo sotsugyou shite sugu Nihon ni kimashita. Jikan ga tatsu no wa hayai monode, ki ga tsukeba rainichi shite, mou 4-nenme ni narimasu.
Mình đã sang Nhật ngay sau khi tốt nghiệp cấp 3. Thời gian trôi qua thật nhanh, từ đó đến nay cũng đã được 4 năm rồi.

今日は、経験者として、これから日本留学を目指すあなたへ、メッセージを伝えたいと思います。
Kyou wa, keikensha to shite, korekara Nihon ryuugaku wo mezasu anata e, messeeji wo tsutaetai to omoimasu.
Hôm nay, với tư cách là một người từng trải, mình có đôi lời muốn gửi đến những bạn đang có mục tiêu sang Nhật du học.

では、突然ですが、日本の一番いいところを皆さん知っていますか?日本人がよく言うお寿司…ではありません。
Dewa, totsuzen desuga, Nihon no ichiban ii tokoro wo minasan shitte imasu ka? Nihonjin ga yoku iu osushi…dewa arimasen.
Vậy cho mình hỏi là các bạn có biết điều tuyệt vời nhất ở Nhật Bản là gì không? Không phải món sushi mà người Nhật thường hay nhắc đâu.

日本の一番いいところはおそらく「住みやすい」ことだと思います。
Nihon no ichiban ii tokoro wa osoraku “Sumi yasui” koto da to omoimasu.
Theo mình, điều tuyệt vời nhất của Nhật Bản có lẽ chính là đất nước này “rất dễ sống”.

もちろん、日本と言えば、美しい言語、美味しい和食、かわいいアニメ、変なフクロウカフェ、素晴らしいカルチャーがいっぱいあります。
Mochiron, Nihon toieba, utsukushii gengo, oishii washoku, kawaii anime, hen na fukurou kafe, subarashii karuchaa ga ippai arimasu.
Dĩ nhiên, nói đến Nhật Bản thì có rất nhiều thứ để kể như ngôn ngữ đẹp, món Nhật ngon, anime dễ thương, cà phê cú mèo độc lạ và nền văn hóa tuyệt vời.

その中で、私が一番素晴らしいと思っているのはスタバで財布を忘れても誰にも取られていない、夜一人で歩いても強盗されない、お金を落としても、とりあえず交番に行ったら戻ってくる、というようなことです。
Sono naka de, watashi ga ichiban subarashii to omotte iru no wa sutaba de saifu wo wasuretemo dare ni mo torarete inai, yoru hitori de aruite mo goutou sarenai, okane wo otoshitemo, toriaezu kouban ni ittara modotte kuru, to iu youna koto desu.
Trong số đó, điều mình thấy tuyệt vời nhất chính là dù bạn có để quên ví tiền ở các quán Starbucks thì cũng không bị ai lấy đi, dù có đi một mình vào ban đêm cũng không gặp cướp, dù có đánh rơi tiền thì chỉ cần đến đồn cảnh sát là có thể tìm lại được. 

つまり、日本は半端なく安全な国です。
Tsumari, Nihon wa hanpa naku anzen na kuni desu.
Nói cách khác, Nhật Bản là một đất nước cực kỳ an toàn.

そして、日本は道がとても綺麗で、電車が 1秒も遅れない、コンビニがどこにもあって、生活にまったく困らないですよね。
Soshite, Nihon wa michi ga totemo kireide, densha ga 1-byou mo okurenai, konbini ga doko ni mo atte, seikatsu ni mattaku komaranai desu yo ne.
Thêm vào đó, đường phố Nhật Bản vô cùng sạch đẹp, tàu chạy rất đúng giờ, không trễ một giây, ở đâu cũng có cửa hàng tiện lợi, thế nên bạn không phải lo gì về sinh hoạt hằng ngày cả.

やっぱり、日本は外国人にとって住みやすくて、最高の国!
Yappari, Nihon wa gaikokujin ni totte sumi yasukute, saikou no kuni!
Đối với người nước ngoài, Nhật Bản quả là một quốc gia dễ sinh sống, một quốc gia tuyệt vời! 

そんな住みやすい日本ですが、現在、ベトナム人にとって住みにくい国になっています。
Sonna sumi yasui Nihon desuga, genzai, Betonamujin ni totte sumi nikui kuni ni natte imasu.
Tuy là quốc gia dễ sinh sống, thế nhưng hiện nay, đối với người Việt, Nhật Bản lại trở thành một nơi khó sống. 

日本のスーパーやコンビニに行ったとき、「万引きは犯罪です!」という貼り紙を何度も見掛けたことがあります。
Nihon no suupaa ya konbini ni itta toki, “Manbiki wa hanzai desu!” to iu harigami wo nando mo mikaketa koto ga arimasu.
Khi đến các siêu thị hay cửa hàng tiện lợi ở Nhật, mình đã nhiều lần nhìn thấy một tờ giấy thông báo với nội dung “Ăn cắp là phạm tội!”

ただし、日本語の見出しの下に、英語や中国語じゃなくて、わざわざ「Ăn cắp là phạm tội」とベトナム語で書かれていました。
Tadashi, Nihongo no midashi no shita ni, Eigo ya Chuugokugo janakute, wazawaza “Ăn cắp là phạm tội” to Betonamugo de kakarete imashita.
Thế nhưng, ngay bên dưới dòng tiêu đề viết bằng tiếng Nhật ấy không phải là một câu dịch tiếng Anh hay tiếng Trung, mà là một câu dịch tiếng Việt viết rằng “Ăn cắp là phạm tội”.

しかも、「防犯カメラ作動中」、「万引きを発見次第、警察に通報します」など全部ベトナム語で詳しい説明がついていました。ここで疑問があります。
Shikamo, “Bouhan kamera sadouchuu”, “Manbiki wo hakken shidai, keisatsu ni tsuuhou shimasu” nado zenbu Betonamugo de kuwashii setsumei ga tsuite imashita. Koko de gimon ga arimasu.
Hơn nữa, những câu như “Camera an ninh đang hoạt động”, “Chúng tôi sẽ báo cảnh sát nếu phát hiện thấy hành vi ăn cắp” đều có phần giải thích chi tiết bằng tiếng Việt kèm theo. Mình thật sự rất thắc mắc về điểm này.

それを見て、「万引きの警告をベトナム語に翻訳してくれて、日本人はなんてやさしいんだ!」と思うベトナム人っているのでしょうか?それとも、侮辱されたように感じて、そのお店に行かなくなるのでしょうか?
Sore wo mite, “Manbiki no keikoku wo Betonamugo ni hon’yaku shite kurete, Nihonjin wa nante yasashiinda!” to omou Betonamujin-tte iru no deshouka? Soretomo, bujoku sareta youni kanjite, sono omise ni ikanaku naru no deshouka?
Có người Việt nào nhìn những điều này rồi nghĩ: “Người Nhật thật tốt bụng làm sao, còn dịch cả cảnh báo trộm cắp sang tiếng Việt cho mình nữa chứ!” không? Hay là cảm thấy bị xúc phạm và sẽ không bao giờ đến cửa hàng đó nữa?

皆さんご存じのように、2017 年に日本におけるベトナム人による犯罪件数は中国を超えて、ナンバーワンになってしまいました。
Minasan gozonji no youni, 2017-nen ni Nihon ni okeru Betonamujin ni yoru hanzai kensuu wa Chuugoku wo koete, nanbaawan ni natte shimaimashita.
Như các bạn đã biết, năm 2017, số vụ phạm tội do người Việt ở Nhật gây ra đã vượt cả Trung Quốc, vươn lên đứng thứ nhất.

では、皆さんちょっと想像してください。今日、あなたは新しい日本人の友達をできました。
Dewa, minasan chotto souzou shite kudasai. Kyou, anata wa atarashii Nihonjin no tomodachi wo dekimashita.
Bây giờ các bạn hãy thử tưởng tượng một chút nhé. Hôm nay, bạn vừa mới làm quen được với một người bạn Nhật mới.

、きっと、楽しく会話しているでしょうね。
Ima, kitto, tanoshiku kaiwa shite iru deshou ne.
Hiện giờ, nhất định hai người đang cùng nhau trò chuyện rất vui vẻ.

突然、隣のテレビで、窃盗、違法賭博、そして麻薬、すべてがベトナム人によって行われた犯罪だというニュースが流れます。
Totsuzen, tonari no terebi de, settou, ihou tobaku, soshite mayaku, subete ga Betonamujin ni yotte okonawareta hanzai da to iu nyuusu ga nagaremasu.
Đột nhiên, chiếc TV cạnh đó truyền đến tin tức trộm cắp, đánh bạc trái phép và ma túy, tất cả những tội ấy đều do người Việt gây ra.

そのとき、二人はそのまま、笑いながら会話を続けることってできるでしょうか?むしろ、気まずくて、重苦しい空気を感じるのではないしょうか?
Sono toki, futari wa sonomama, warai nagara kaiwa wo tsudzukeru koto-tte dekiru deshouka? Mushiro, kimazukute, omokurushii kuuki wo kanjiru no dewanaishouka?
Khi đó, liệu rằng hai người các bạn có thể tiếp tục trò chuyện, cười đùa như trước không? Hay ngược lại, cả hai bắt đầu cảm thấy khó xử, bầu không khí trở nên nặng nề hơn?

最悪の場合は、その日本人はあなたとの付き合いをやめてしまうかもしれません。
Saiaku no baai wa, sono Nihonjin wa anata to no tsukiai wo yamete shimau kamoshiremasen.
Trong trường hợp xấu nhất, người bạn Nhật ấy có thể sẽ nghỉ chơi với bạn luôn.

周りのベトナム人の友達からこんな話をよく耳にします。
Mawari no Betonamujin no tomodachi kara konna hanashi wo yoku mimi ni shimasu.
Mình thường nghe được những chuyện này từ những người bạn Việt xung quanh.

彼らが新宿駅で歩いていたら警察に在留カードを求められました。
Karera ga Shinjuku eki de aruite itara keisatsu ni zairyuu kaado wo motomeraremashita.
Khi đang đi bộ ở ga Shinjuku thì họ bị cảnh sát yêu cầu cho xem thẻ cư trú.

「ベトナム人です」と伝えると、交番まで連れていかれれて、いろいろ身分証明書を確認されました。
“Betonamujin desu” to tsutaeru to, kouban made tsurete ikarerete, iroiro mibun shoumeisho wo kakunin saremashita.
Khi họ nói mình là người Việt Nam thì liền bị dẫn đến đồn cảnh sát và bị kiểm tra giấy tờ tùy thân.

幸いなことに、学生証に「東大」と書いてあるのを見ると、その友達はすぐ放してもらえました。
Saiwai na koto ni, gakuseishou ni “Toudai’ to kaite aru no wo miru to, sono tomodachi wa sugu hanashite moraemashita.
Cũng may khi nhìn thấy dòng chữ “Đại học Tokyo” ghi trên thẻ sinh viên, cảnh sát đã thả bạn ấy đi ngay.

また、ある日、友達がアパートまで急いで走っていた時、警察に止められて、「ベトナム人です」と伝えると、住所を聞かれました。
Mata, aru hi, tomodachi ga apaato made isoide hashitte ita toki, keisatsu ni tomerarete, “Betonamujin desu” to tsutaeru to, juusho wo kikaremashita.
Lại một ngày nọ, khi bạn của mình đang vội vã chạy về căn hộ thì bị cảnh sát chặn lại, ngay sau khi bạn ấy bảo mình là người Việt Nam thì liền bị tra hỏi địa chỉ chỗ ở.

警察と一緒にアパートの前に着くと、今度はアパートのオーナーさんも呼び出されて、住所が本当かどうかもう一度確かめられました。
Keisatsu to issho ni apaato no mae ni tsuku to, kondo wa apaato no oonaa-san mo yobidasarete, juusho ga hontou ka dou ka mou ichido tashikameraremashita.
Khi cùng cảnh sát đến trước căn hộ, lần này lại đến lượt chủ căn hộ bị gọi ra để xác nhận xem địa chỉ đó có phải là thật hay không.

こんな話から、何が読み取れるでしょうか?
Konna hanashi kara, nani ga yomitoreru deshouka?
Các bạn hiểu được điều gì từ những câu chuyện trên?

おそらく、日本の警察の趣味はベトナム人の住所を確認することだと考えられますが、ベトナム人がたまたま警察とすれ違うたびに、毎回、住所を確認されら、困ってしまいますよね?
Osoraku, Nihon no keisatsu no shumi wa Betonamujin no juusho wo kakunin suru koto da to kangaeraremasuga, Betonamujin ga tamatama keisatsu to surechigau tabi ni, maikai, juusho wo kakunin sarera, komatte shimaimasu yo ne?
Có thể có bạn sẽ cho rằng sở thích của cảnh sát Nhật chính là kiểm tra địa chỉ cư trú của người Việt, nhưng nếu cứ mỗi lần tình cờ đi ngang qua cảnh sát như vậy là người Việt lại bị kiểm tra địa chỉ cư trú thì thật sự rất mệt phải không?

冗談抜きで、2019 年に日本で失踪した技能実習生のデータを見ると、ベトナム人は失踪者数の 7 割を占めており、各国中最多となっています。
Joudan nuki de, 2019-nen ni Nihon de shissou shita ginou jisshuusei no deeta wo miru to, Betonamujin wa shissoushasuu no 7-wari wo shimete ori, kakkokuchuu saita to natte imasu.
Không đùa nữa, nhìn vào số liệu thực tập sinh kỹ thuật bỏ trốn tại Nhật Bản năm 2019 thì người Việt chiếm 70%, đứng vị trí cao nhất trong các nước.

このように、一部のベトナム人が日本で犯罪を犯して、ベトナム人全体のイメージがどんどん下がってきています。
Kono youni, ichibu no Betonamujin ga Nihon de hanzai wo okashite, Betonamujin zentai no imeeji ga dondon sagatte kite imasu.
Như vậy, một bộ phận người Việt đã có những hành vi phạm tội khi ở Nhật, điều này đang dần làm xấu đi hình ảnh của người Việt nói chung.

それによって、普段、真面目に生活しているベトナム人でも「見込み犯罪者」という風にみられてしまいます。
Sore ni yotte, fudan, majime ni seikatsu shite iru Betonamujin demo “Mikomi hanzaisha” to iu fuu ni mirarete shimaimasu.
Do đó, ngay cả những người luôn sống đứng đắn cũng bị xem như là “tội phạm tiềm năng”.

そして、彼らは職場や日常生活で周りの日本人に警戒されたり、差別されたりすることも少なくありません。
Soshite, karera wa shokuba ya nichijou seikatsu de mawari no Nihonjin ni keikai saretari, sabetsu saretari suru koto mo sukunaku arimasen.
Thêm vào đó, họ còn thường bị những người Nhật ở chỗ làm hay xung quanh chỗ họ sinh sống cảnh giác và phân biệt đối xử.

日本がベトナム人にとって住みにくい国になってきた今、日本留学したいあなたへメッセージがあります。
Nihon ga Betonamujin ni totte sumi nikui kuni ni natte kita ima, Nihon ryuugaku shitai anata e messeeji ga arimasu.
Hiện tại, đối với người Việt, Nhật Bản đã trở thành một nơi khó sống, thế nên mình có đôi lời muốn gửi đến những bạn có ý định sang Nhật du học.

将来、あなたはただ一人のベトナム人としてではなく、ベトナムという国を代表して、日本に来ることを心がけて欲しいです。
Shourai, anata wa tada hitori no Betonamujin to shite dewanaku, Betonamu to iu kuni wo daihyou shite, Nihon ni kuru koto wo kokorogakete hoshii desu.
Mình muốn các bạn hãy nhớ lấy rằng trong tương lai, các bạn sẽ là những người đại diện cho cả nước Việt Nam đến Nhật Bản, chứ không phải chỉ với tư cách là một người Việt.

あなたのすべての行動は、ベトナム人のイメージに影響します。
Anata no subete no koudou wa, Betonamujin no imeeji ni eikyou shimasu.
Mọi hành động của các bạn sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của người Việt.

そして、ベトナム人が住みやすい日本を作り出す力はあなたの手の中にあります。
Soshite, Betonamujin ga sumi yasui Nihon wo tsukuridasu chikara wa anata no te no naka ni arimasu.
Và năng lực tạo ra một Nhật Bản dễ sống cho người Việt nằm trong tay các bạn.

Trên đây là bài viết: Nhật Bản có phải nơi khó sống với người Việt. Cảm ơn các bạn đã theo dõi. Chúc các bạn học tốt!

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: Alert: Content selection is disabled!!