You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

So sánh にくい nikui với づらい zurai

So sánh にくい nikui với づらい zurai

Chào các bạn! Giả sử có một tình huống như sau : bạn phải xa người yêu một thời gian dài nhưng bạn cảm thấy khó khăn khi phải làm vậy, vậy bạn sẽ nói thế nào cho hợp (れ)づらい hay にくい? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn cách sử dụng にくい và づらい , trong bài viết này, Tự học online sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết : So sánh にくい nikui với づらい zurai.

So sánh にくい nikui với づらい zurai

Điểm giống nhau

Cả hai cấu trúc ngữ pháp đều mang nghĩa “khó làm một việc gì đó”. Cả hai ngữ pháp đều được dùng kết hợp với Vます(bỏ ます).

Điểm khác nhau

にくい nikui

にくい mang nghĩa “làm một hành động nào đó là khó trên mặt vật lí (như năng lực hay kĩ thuật)”.  Ngoài ra thì lí do đó thường có đối tượng để nói đến.

Với động từ kết hợp thì có thể là động từ vô ý chí.

Ví dụ :

このさくて、みにくいです。
Kono hon ha ji ga chiisakute, yomi nikui desu.
Chữ của quyển sách này nhỏ nên khó đọc. (Phân tích : ở đây khó đọc là do tác nhân vật lí (chữ nhỏ) gây ra)

こののレシピはで、りにくいです。
Kono tabemono no reshipi ha fukuzatsu de, tsukuri nikui desu.
Công thức của món đồ ăn này phức tạp nên khó làm.

このは響くのでさくしにくいです。
Kono hiroba ha bibiku node koe wo chiisaku dashi nikui desu.
Hội trường này tiếng vang nên khó nói nhỏ tiếng lại.

づらい zurai

づらい mang ý nghĩa “có phản kháng và chướng ngại gì đó nên khó mà làm được hành động nào đó.” Cấu trúc này khác にくい  ở chỗ nó thường nói về chướng ngại tâm lí và đến từ bản thân hành động.

づらい không dùng với động từ vô ý chí nhưng vẫn dùng với các động từ sau :「える・こえる・わかる」

Ví dụ :

のかわいそうなて、叱りづらいですね。
Kodomo no kawaisou na kao wo mite, shikaridurai desu ne.
Tôi nhìn vào gương mặt tội nghiệp của  con tôi thì khó mà mắng nó. (Phân tích : ở đây khó mà mắng được là do tác nhân tâm lí gây nên (thấy mặt con đáng thương)).

はとても激しやすいなので、いづらいです。
Kare ha totemo gekidou shiyaru hito na node, hontou no hanashi wo iidurai desu.
Anh ấy là người rất dễ kích động nên khó mà nói ra sự thật.

あんな環境できづらいだろう。
Anna kankyou de ikidurai darou.
Có lẽ khó sống ở môi trường thế này.

Bài tập củng cố kiến thức :

Hãy chọn đáp án đúng :

こんないところではし(にくい・づらい)だといます。

Đáp án
こんないところではしづらいだといます。Tôi nghĩ là khó nói chuyện ở chỗ đông người thế này. (do tác động tâm lí lo lắng hoặc e ngại mà khó nói chuyện)

このからられたので、裂き(さき)(にくい・づらい)です。

Đáp án
このからられたので、裂きにくいです。: Tờ giấy này được làm bằng loại gỗ đặc biệt nên khó mà xé được (do tác động vật lí – làm từ loại gỗ đặc biệt)

あのうわさはかどうかじ(にくい・づらい)ね。

Đáp án
あのうわさはかどうかじづらいね。: Khó mà tin được tin đồn đó là thật hay không. (do tác nhân từ tâm lí)

あんなにち(にくい・づらい)だろう。

Đáp án
あんなにちにくいだろう。:Hành lí nặng thế này thì một người khó mà mang được . (tác nhân vật lí – hành lí nặng)

あのい態(たいど)をとったので、をかけ(にくい・づらい)です。

Đáp án
あのい態をとったので、をかけづらいです。: Trước đây tôi tỏ thái độ xấu với anh ta nên bây giừo khó mà bắt chuyện. (Tác nhân tâm lí – e ngại hoặc xấu hổ vì trước kia đã tỏ thái độ xấu)

いたずらながいるのでり(わり)(にくい・づらい)コップを使っています。

Đáp án
いたずらながいるのでりにくいコップを使っています。: Có trẻ con nghịch ngợm nên tôi đang sử dụng cái cốc khó vỡ. (Tác động vật lí – trẻ con nghịch ngợm)

Như vậy là trong bài viết này, Tự học online đã giúp các bạn so sánh にくい nikui với づらい zurai.

Mời các bạn cùng theo dõi các bài viết tương tự trong nhóm bài : so sánh ngữ pháp tiếng Nhật. Hoặc nhấn vào biểu tượng chuông đỏ để đăng ký nhận thông báo có bài viết mới.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: