You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Viết Sakubun chủ đề sức mạnh của nụ cười

Viết Sakubun chủ đề sức mạnh của nụ cười

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết Sakubun chủ đề sức mạnh của nụ cười. Đây là dạng đề khá phổ biến khi viết Sakubun. Mời các bạn cùng theo dõi!

Sakubun tham khảo chủ đề sức mạnh của nụ cười

Đoạn văn dưới đây khoảng 1100 chữ. Đoạn văn đã đạt giải trong kỳ thi viết Sakubun tại Nhật. Tiêu đề đoạn văn: Sức mạnh của nụ cười. Cùng tham khảo nhé!

Viết đoạn văn chủ đề "sức mạnh của..." bằng tiếng Nhật

Mở bài

――これは、わるで、にしたいとっていることのつです。
Egao ―― kore wa, watashi ga hito to kakawaru ue de, ichiban taisetsu ni shitai to omotte iru koto no hitotsu desu.
Nụ cười là một trong những thứ mà tôi muốn trân trọng nhất khi giao tiếp với mọi người.

そのは、けてきたチアダンスをして、の素晴らしさをたくさんったからです。
Sono riyuu wa, hachi-nenkan tsudzukete kita chiadansu wo tooshite, egao no subarashi-sa wo takusan shitta kara desu.
Lý do là bởi, tôi đã hiểu rõ về sự tuyệt vời của nụ cười thông qua hoạt động cổ vũ mà tôi đã gắn bó trong suốt 8 năm liền.

Thân bài

チアダンスは、を勇づけ、にさせ、応援するためにるダンスです。
Chiadansu wa, hito wo yuukidzuke, genki ni sase, ouen suru tame ni odoru dansu desu.
Cổ vũ là một hoạt động nhảy múa nhằm cổ động, tạo hứng khởi, khích lệ dũng khí cho mọi người.

そのため、ることがとてもだとえられてきました。
Sonotame, egao de odoru koto ga totemo taisetsuda to oshie rarete kimashita.
Chính vì lẽ đó mà tôi đã được dạy rằng, việc tươi cười trong khi nhảy múa là vô cùng quan trọng.

はこれまでに、りやイベント、の応援など、くのってきましたが、の素晴らしさをしたのは、あるホームの慰をしたでした。
Watashi wa kore made ni, chiiki no matsuri ya ibento, shiai no ouen nado, kazuooku no basho de odotte kimashitaga, egao no subarashi-sa wo tokuni jikkan shita no wa, aru roujin hoomu no imon wo shita tokideshita.
Cho tới nay, dù tôi đã nhảy múa ở rất nhiều nơi như: cổ vũ các trận đấu, sự kiện, hay tại các lễ hội địa phương, nhưng thời điểm mà tôi hiểu rõ sự tuyệt vời của nụ cười thì lại chính là khi tới thăm viện dưỡng lão.

わったに、おりたちとがありました。
Odori owatta ato ni, o toshiyori-tachi to fureau jikan ga arimashita.
Sau khi hoạt động nhảy múa kết thúc, chúng tôi đã có khoảng thời gian tiếp xúc với các cụ già.

そこで、はおりたちから、「あなたたちのからたくさんをもらった」「した」「をありがとう」などと、謝のをたくさんかけられました。
Sokode, watashi wa o toshiyori-tachi kara, “anata-tachi no egao kara takusan genki wo moratta” “egao ni kandou shita” “egao wo arigatou” nado to, kansha no kotoba wo takusan kakeraremashita.
Tại đây, tôi đã nhận được vô số lời cảm ơn từ họ. Như: “Bà đã phấn chấn hơn nhờ nụ cười của các cháu”. “Ông rất cảm động trước nụ cười của các cháu”. “Cảm ơn vì đã cười với bà”.

には、を握り、しながらんでくれているおりもいて、は、がこんなにもばせられるということに驚き、とてもしました。
Naka ni wa, te wo nigiri, namida wo nagashinagara yorokonde kurete iru o toshiyori mo ite, watashi wa, egao ga konnani mo hito wo yorokoba serareru to iu koto ni odoroki, totemo kandou shimashita.
Trong số đó, có cả những cụ già vui mừng tới nỗi vừa siết chặt tay vừa rơi nước mắt. Tôi rất cảm động và vô cùng bất ngờ, rằng nụ cười lại có thể khiến người ta vui đến vậy.

また、そんなおりたちのていると、までうれしくなり、おりたちとしいごすことができました。
Mata, sonna o toshiyori-tachi no egao wo mite iru to, watashi made ureshiku nari, o toshiyori-tachi to issho ni tanoshii jikan wo sugosu koto ga dekimashita.
Không những thế, khi nhìn thấy các cụ già mỉm cười, cả tôi cũng thấy vui lây. Vậy là, chúng tôi đã cùng nhau trải qua một quãng thời gian hết sức vui vẻ.

また、アメリカで、のチアリーダーやたちとったのことです。
Mata, Amerika de, genchi no chiariidaa ya kodomo-tachi to issho ni odotta toki no koto desu.
Ngoài ra, có một chuyện đã xảy ra khi khi tôi nhảy múa cùng đám trẻ con và những cổ vũ viên khác tại Mỹ.

い、たちので、せずきんしていたってくれたのは、チアリーダーたちのでした。
Hanasu kotoba mo chigai, hada no iro mo samazamana hito-tachi no naka de, nani mo hanasezu kinchou shite ita watashi wo sukutte kureta no wa, chiariidaa-tachi no egao deshita.
Giữa một đám đông khác biệt về màu da và ngôn ngữ, tôi đã quá hồi hộp và chẳng thể thốt nên lời. Lúc ấy, thứ cứu rỗi tôi chính là nụ cười của những cổ vũ viên khác.

てとびきりのをされた瞬ちがんでいき、していました。
Me wo mite tobikiri no egao wo sareta shunkan, fuan na kimochi ga ikkini tonde iki, watashi mo shizen to egao wo kaeshite imashita.
Khoảnh khắc nhìn vào mắt họ và họ mỉm cười rạng rỡ với tôi, sự bất an bỗng nhiên bay biến và tôi cũng đáp lại họ bằng một nụ cười thật tự nhiên.

りのしているチアリーダーたちをていると、は、ちや、など、をなくすっているようながしました。
Mawarino hito ni tsuneni egao de sesshite iru chiariidaa-tachi wo mite iru to, egao wa, aite no fuan na kimochi ya, kotoba no kabe, jinshu no kabe, nenrei no kabe nado, samazamana kabe wo nakusu chikara wo motte iru youna ki ga shimashita.
Chính lúc nhìn những cổ vũ viên giao tiếp với những người xung quanh bằng nụ cười, tôi chợt có cảm giác, nụ cười sở hữu sức mạnh xóa đi bức tường của tuổi tác, của chủng tộc, ngôn ngữ và cả cảm giác bất an của đối phương nữa.

は誰でも、や、うところをして、をつくってしまいがちです。
Hito wa dare demo, shotaimen no hito ya, jibun to chigau tokoro wo motsu aite ni taishite, kabe wo tsukutte shimai-gachi desu.
Con người ai cũng vậy, mọi người đều tự tạo một bức tường ngăn cách với người khác trước lần đầu gặp gỡ hay trước những điểm khác biệt của nhau.

でも、そのしでもなくなれば、おいにして、もっとしいごすことができるのではないかといます。
Demo, sono kabe ga sukoshi demo nakunareba, otagai ni anshin shite, motto tanoshii jikan wo issho ni sugosu koto ga dekiru node wanai ka to omoimasu.
Tuy nhiên, nếu như xóa bỏ được bức tường ấy dù chỉ một chút, thì tôi nghĩ rằng đôi bên đều có thể an tâm và có thể cùng nhau trải qua những quãng thời gian vui vẻ.

には、それをけするだけのがあると、いました。
Egao ni wa, sore wo tedasuke suru dake no chikara ga aru to, watashi wa omoimashita.
Và tôi cho rằng, nụ cười có sức mạnh cứu giúp như vậy đó.

才になる曾が、の素晴らしさを証してくれています。
Watashi no kyuu juu nana-sai ni naru sousobo ga, kyou mo egao no subarashi-sa wo shoumei shite kurete imasu.
Người cụ đã 97 tuổi của tôi cũng đã chứng minh cho tôi biết sự tuyệt vời của nụ cười.

く、じことをったりかれたりするので、なかなかをすることがしく、おったりしいいをしたりすることもあります。
Mimi mo tooku, onaji koto wo nando mo ittari kikaretari suru node, nakanaka futsuu ni kaiwa wo suru koto ga muzukashiku, otagai komattari kanashii omoi wo shitari suru koto mo arimasu.
Vì cụ lãng tai, tôi phải nói đi nói lại, bị hỏi đi bị hỏi lại rất nhiều lần. Do đó những cuộc chuyện trò thông thường khá khó khăn. Cả tôi lẫn cụ đều bối rối và khá buồn phiền.

でも、そんなこそです。
Demo, son’na toki koso egao no deban desu.
Thế nhưng, những lần như vậy, nụ cười liền xuất hiện.

じなくても、パーセントいます。
Kotoba wa tsuujinakute mo, egao wa hyaku paasento tsuuji aimasu.
Với nụ cười, chúng tôi chẳng cần thông qua lời nói cũng có thể thấu hiểu nhau 100%.

そして、になったには、かくてしいれます。
Soshite, futari de egao ni natta ato ni wa, atatakakute yasashii kuuki ga kanarazu nagaremasu.
Sau khi tôi và cụ mỉm cười với nhau, chắc chắn sau đó sẽ là một bầu không khí cực kỳ nhẹ nhàng và đầy tình cảm.

も、謝です。
Sousobo mo watashi mo, egao no chikara ni kansha desu.
Cụ và tôi, cả hai đều biết ơn sức mạnh của nụ cười.

Kết bài

は、たくさんのい、わりをちながらきていきます。
Hito wa, takusan no hito to deai, kakawari wo mochinagara ikite ikimasu.
Con người ta sống, có những mối quan hệ và gặp gỡ với rất nhiều người khác.

そのわりのでおいがしでもせなちになれるように、はこれからも、じてきていきたいといます。
Sono kakawari no naka de otagai ga sukoshi demo shiawasena kimochi ni nareru you ni, watashi wa korekara mo, egao no chikara wo shinjite ikite ikitai to omoimasu.
Trong những lần gặp gỡ đó, để đôi bên có thể trở nên vui vẻ hơn dù chỉ một chút, thì từ giờ trở đi, tôi muốn mình sẽ sống và tin tưởng vào sức mạnh của nụ cười.

Chú ý khi viết Sakubun chủ đề sức mạnh của nụ cười

Viết đoạn văn chủ đề "sức mạnh của..." bằng tiếng Nhật

Sakubun chủ đề “sức mạnh của…” (… の) khá phổ biến trong các đề viết Sakubun. Ví dụ như: sức mạnh của nụ cười () /. Sức mạnh của ngôn ngữ () /. Sức mạnh của lời chào (挨拶の) v…v… Hãy lựa chọn chủ đề bạn muốn viết. Sau đó, bằng quan điểm, suy nghĩ và những dẫn chứng cụ thể, hãy làm rõ vấn đề cần nhấn mạnh. Sau đây là dàn bài mẫu. Các bạn có thể dựa vào để phát triển thành nội dung chi tiết. Dàn bài gồm 3 phần:

Phần mở:

Nhấn mạnh vấn đề. Khẳng định vấn đề.

Phần thân:

Với vấn đề đã đưa ra ở phần mở, hãy lập luận và lấy dẫn chứng để chứng minh vấn đề đó. Dẫn chứng cần cụ thể, đúng trọng tâm. Có thể dùng nhiều dẫn chứng ngắn. Kết hợp lấy dẫn chứng với bày tỏ cảm nghĩ. Hoặc có thể nêu lên quan điểm của bản thân.

Phần kết:

Khẳng định lại vấn đề. Kết lại vấn đề.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết Sakubun chủ đề sức mạnh của nụ cười. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả! Hẹn gặp ở những bài luyện viết tiếp theo!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: