You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Viết Sakubun về một người bạn bằng tiếng Nhật

Viết Sakubun về một người bạn bằng tiếng Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết Sakubun về một người bạn bằng tiếng Nhật. Mời các bạn cùng theo dõi!

Viết đoạn văn về một người bạn bằng tiếng Nhật

Đoạn văn tham khảo về một người bạn bằng tiếng Nhật

Đoạn văn dưới đây có số lượng khoảng 1000 chữ. Đoạn văn đã đạt giải trong một kỳ thi viết Sakubun tại Nhật Bản.

Mở bài

「いつも、ひなちゃんのおをしていてえらいね」
“Itsumo, Hina-chan no osewa wo shite ite erai ne”
“Em giỏi ghê, luôn chăm sóc giúp đỡ cho Hina”.

からわれるです。
Watashi ga senseigata kara iwareru kotobadesu.
Đó là lời mà các thầy cô đã nói với tôi.

でも、はおをしたり、倒をているのではありません。
Demo, watashi wa osewa wo shi tari, mendou wo mite iru node wa arimasen.
Thế nhưng, tôi chẳng chăm sóc, và cũng chẳng giúp đỡ gì cho cậu ấy cả.

ひなちゃんはなともだちなのです。
Hina-chan wa watashi no taisetsuna tomodachina no desu.
Hina là người bạn quan trọng nhất đối với tôi.

ひなちゃんとにいるとしいのです。
Hina chanto issho ni iru to watashi mo tanoshii nodesu.
Được ở cùng với cậu ấy khiến tôi cảm thấy rất vui vẻ.

Thân bài

ひなちゃんは、です。
Hina-chan wa, watashi to onaji shougakkou no toku-gaku ni kayou gonensei no onnanoko desu.
Hina là cô bạn gái học chung trường tiểu học khoa hỗ trợ đặc biệt khóa thứ 5 với tôi.

ひなちゃんは、まれつきくて、とのわり(コミュニケーションをとる)がで、まってかなくなってしまうことがあります。
Hina-chan wa, umaretsuki sukoshi ashi ga warukute, hito to no kakawari (komyunikeeshon wo toru koto) ga negate de, tokidoki katamatte ugokanaku natte shimau koto ga arimasu.
Hina bẩm sinh chân đã không được khỏe, giao tiếp với người khác lại có chút khó khăn, thi thoảng cơ thể cậu ấy tê cứng lại và không di chuyển được.

とひなちゃんのいは、でした。
Watashi to hina-chan no deai wa, onaji youchien no tokideshita.
Cuộc gặp gỡ đầu tiên giữa tôi và Hina là từ khi cả hai còn học chung trường mẫu giáo.

その頃のはあまりえていませんが、みんなが庭でんでいる、ひなちゃんとで、マフラーをヒラヒラさせてしそうにんでいたそうです。
Sonokoro no koto wa amari oboete imasenga, min’na ga en niwa de asonde iru toki, hina chan to watashi to futari, taiikukan no naka de, mafuraa wo hirahira sasete tanoshi-sou ni asonde ita sou desu.
Tôi không nhớ rõ lắm về những sự việc lúc ấy, nhưng vào lúc mọi người đang nô đùa, chỉ có tôi và Hina, hai người ở trong phòng thể dục phe phẩy khăn quàng cổ, cùng chơi thực vui vẻ.

し、じクラスで、からひなちゃんはりました。
Shougakkou ni nyuugaku shi, ichinensei no toki wa onaji kurasu de, ninensei kara hina-chan wa toku-gaku e utsurimashita.
Rồi chúng tôi vào cấp 1, năm đầu tiên cả hai học chung lớp với nhau, nhưng từ năm thứ 2 trở đi, Hina đã chuyển qua khoa hỗ trợ đặc biệt.

は、のクラスでしています。
Ima wa, watashi no kurasu de ongaku, shakai, kateika wo benkyou shite imasu.
Hiện tại, lớp chúng tôi đang được học về bộ môn xã hội, bộ môn âm nhạc, và cả những công việc tề gia nội trợ nữa.

また、ひなちゃんはから、、T、養護っています。
Mata, hina-chan wa ninensei no toki kara, maishuu doyoubi, T gakuen, toku-gaku, yougo gakkou no kodomodachi no taisou kyoushitsu ni itte imasu.
Và, cũng bắt đầu từ năm thứ 2, cứ vào thứ 7 hàng tuần Hina đều tới lớp thể dục dành cho những trẻ em của trường hỗ trợ đặc biệt.

っているっているので、からボランティアとしておいをしています。
Watashi ga naratte iru sensei ga okonatte irunode, watashi mo saisho kara borantia to shite otetsudai wo shite imasu.
Giáo viên phụ trách lớp tôi cũng tới, vì vậy, tôi cũng giúp đỡ tình nguyện ở đó ngay buổi ban đầu.

ここにもひなちゃんはていて30豊かなにがんばっています。
Koko ni mo hina-chan wa kite ite genzai 30-mei no kosei yutakana tomodachi to tomoni ganbatte imasu.
Hina tới đây, cùng với 30 người bạn nữa với những cá tính khác biệt khác, cùng nhau chăm chỉ rèn luyện.

ったり、をしたり、をかけたりしています。
Watashi wa taiikukan wo issho ni hashittari, taisou wo shi tari, koe wo kake tari shite imasu.
Tôi cùng họ chạy khắp phòng thể dục, rồi cùng nhau tập luyện cũng nhau trò chuyện.

また、にもひなちゃんはびにることもあります。
Mata, watashinoie ni mo hina-chan wa tokidoki asobi ni kuru koto mo arimasu.
Không những vậy, Hina cũng thi thoảng ghé nhà tôi rồi cùng tôi chơi đùa.

のテストえたり、ひなちゃんのきなぬいぐるみでんだりします。
Shakai no tesuto mae wa kenmei wo issho ni oboe tari, hina-chan no daisukina nuigurumi de ason dari shimasu.
Trước bài kiểm tra môn xã hội, chúng tôi cùng nhau học thuộc tên các địa danh, rồi lại cùng nhau chơi gấu bông – thứ mà Hina vô cùng yêu thích.

ひなちゃんのは、素しくてがありません。
Hina-chan no yoi tokoro wa, sunaode yasashikute ijiwaruna tokoro ga arimasen.
Những mặt tốt ở Hina chính là cậu ấy rất thành thật, lại rất tốt bụng chẳng hề có chút tâm địa xấu nào cả.

また、とてもがんばりです。るのがおそくてもまでります。
Mata, totemo ganbariyadesu. Taisou no toki, hashiru no ga osokute mo kanarazu saigomade hashirimasu.
Ngoài ra, cậu ấy còn là một người hết sức nỗ lực. Những khi luyện tập, cho dù có chạy chậm tới cỡ nào, nhưng nhất định cậu ấy sẽ chạy tới cùng.

しています。
Kanji renshuu ya ondoku mo mainichi shite imasu.
Cả luyện viết Hán tự lẫn tập đọc, cậu ấy cũng thực hiện mỗi ngày.

でも、まってかなくなってしまうことがあります。
Demo, katamatte ugokanaku natte shimau koto ga arimasu.
Thế nhưng, cũng sẽ có lúc cơ thể cậu ấy trở nên tê cứng, không thể di chuyển được.

そんな、ひなちゃんは、ったをヒラヒラさせ、ちをかせます。
Sonna toki, hina-chan wa, hosonagaku kitta kami wo hirahira sa se, kimochi wo ochitsuka semasu.
Vào lúc đó, Hina sẽ phe phẩy những lọn giấy được cắt thành dải mảnh và dài, để nó bay phấp phới, điều đó sẽ làm tâm trạng của cậu ấy trở lại trạng thái bình tĩnh.

にいるは、ぬいぐるみやマスコットを使ってしかけてみます。
Watashi ga issho ni iru toki wa, nuigurumi ya masukotto wo tsukatte hanashikakete mimasu.
Những lúc ở cạnh nhau, tôi còn dùng cả gấu bông, và cả những con linh vật để thử chuyện trò với cậu ấy.

が、ひなちゃんはとだけわるのではなく、ひなちゃんががいなくてもられるようにと、おっしゃっていました。
Watashi no tan’nin no sensei ga, hina-chan wa watashi to dake kakawaru node wa naku, hina-chan ga watashi ga inakute mo go-nen ichi-kumi ni korareru you ni to, osshatte imashita.
Giáo viên chủ nhiệm lớp tôi đã nói rằng, Hina không chỉ gắn bó với một mình tôi và mong rằng kể cả khi không có tôi, cậu ấy vẫn có thể tới lớp luyện tập được.

そうなることがひなちゃんのため、またのためでもあると。もそういます。
Sou naru koto ga hina-chan no tame, mata watashi no tamede mo aru to. Watashi mo sou omoimasu.
Điều này là vì Hina, cũng là vì tôi. Tôi nghĩ như vậy.

クラスのみんなにも、もっとひなちゃんとわってもらいたいし、ひなちゃんのをもっとってもらいたいです。
Kurasu no minna ni mo, motto hina chanto kakawatte moraitaishi, hina-chan no yoi tokoro wo motto shitte moraitaidesu.
Cả những người bạn học chung lớp, tôi mong rằng họ sẽ gắn bó với Hina, biết được những điểm tốt ở con người Hina.

ひなちゃんがでいつも、でいられるようになれば、といます。
Hina-chan ga gonen ichigumi no naka de itsumo, egao de irareru you ni nareba, to omoimasu.
Chỉ cần khi Hina ở lớp học này, cậu ấy có thể mỉm cười bất cứ lúc nào, tôi nghĩ vậy.

ひなちゃんのです。
Hina-chan no egao wa saikou desu.
Nụ cười của Hina là điều tuyệt vời nhất.

は、か養護になりたいとうようになってきました。
Watashi wa, shourai, toku-gaku ka yougo gakkou no sensei ni naritai to omou you ni natte kimashita.
Tôi cũng đã bắt đầu có suy nghĩ muốn trở thành giáo viên trường hỗ trợ đặc biệt trong tương lai.

ひなちゃんやわっていくことは、しいです。
Hina-chan ya taisou kyoushitsu no tomodachi to kakawatte iku koto wa, tanoshii desu.
Tôi thực sự thấy vui vẻ khi gắn bó với Hina và những người bạn ở phòng luyện tập.

え、せなくても、でも、くなりたい、というちがあれば、わるといます。
Tatoe, kotoba ga hanasenakute mo, kaiwa ga ippou tsuukou demo, nakayoku naritai, to iu kimochi ga areba, kokoro wa tsutawaru to omoimasu.
Ví như, dù không thể trò chuyện bằng lời nói, dù hội thoại chỉ từ một phía, chỉ cần muốn trở nên thân thiết, tôi nghĩ tâm hồn sẽ truyền tải tất cả.

障害があっても、みんなあたたかいをもっています。
Shougai ga atte mo, min’na atatakai kokoro wo motte imasu.
Cho dù có khuyết điểm, nhưng mọi người đều mang một trái tim ấp áp.

そのことを、でもくのえたいし、ってもらいたいです。
Sono koto wo, hitori demo ooku no hito ni tsutaetaishi, shitte moraitai desu.
Tôi muốn truyền đạt tới thật nhiều người và muốn họ biết được điều đó.

Kết bài

ひなちゃん、いつかはんでいくとうけど、ずっと、ずっと、でいようね。
Hina-chan, itsuka wa betsubetsu no michi wo susunde iku to omoukedo, zutto, zutto, tomodachi de iyou ne.
Hina, một ngày nào đó chúng ta sẽ tiến bước trên những con đường khác nhau, nhưng dù vậy, hãy mãi mãi là bạn tốt của nhau nhé.

これからもよろしくね!!
Korekara mo yoroshiku ne! !
Từ giờ trở đi, rất mong được cậu giúp đỡ!

Chú ý khi viết đoạn văn về một người bạn bằng tiếng Nhật

Viết đoạn văn về một người bạn bằng tiếng Nhật

Với Sakubun viết về một người bạn, các bạn có thể viết về một người bạn thuở ấu thơ hoặc một người bạn ở thời điểm hiện tại. Tốt nhất nên giới thiệu đầy đủ về tên tuổi của người bạn đó. Sau đây là dàn ý chung, mời các bạn cùng tham khảo!

Phần mở: Giới thiệu một cách ngắn gọn về người bạn đó. Tên gọi? Mối quan hệ thân thiết ra sao?

Phần thân: Hai bạn gặp nhau tại đâu? Quen nhau như thế nào? Những cuộc vui chơi, những hoạt động mà hai bạn cùng làm với nhau? Những ưu –khuyết điểm mà bạn nhận thấy ở người bạn đó? Người bạn đó có ảnh hưởng gì tới cảm xúc, suy nghĩ của bạn? v…v…

Phần kết: Kết lại vấn đề. Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về người bạn đó.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết sakubun về một người bạn bằng tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: