You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Viết đoạn văn về bản thân mười năm sau bằng tiếng Nhật

Viết đoạn văn về bản thân mười năm sau bằng tiếng Nhật

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin được phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng một số chú ý khi luyện viết đoạn văn về bản thân mười năm sau bằng tiếng Nhật. Đây là chủ đề hết sức quen thuộc đối với người Nhật. Tuy vậy, không phải ai cũng có thể dễ dàng chinh phục nó. Mời các bạn theo dõi bài viết!

Đoạn văn viết về bản thân mười năm sau bằng tiếng Nhật

Trước hết, mời các bạn cùng tham khảo bài văn mẫu sau đây! Mẫu bài này chỉ mang tính chất chung, không đại diện cho trường hợp cụ thể.

viết đoạn văn về bản thân 10 năm sau bằng tiếng Nhật

Mở bài

10、xxくらいでしょうか。
10 nen go no watashi, xxsai kurai deshou ka.
Tôi của 10 năm sau, có lẽ là khoảng xx tuổi nhỉ.

これまでの10えてみると、りのはとても便になり、コミュニケーションのきくわったようにいます。
Kore made no 10 nen wo kangaete miru to, minomawari no seikatsu wa totemo benri ni nari, komyunikeeshon no torikata mo ookiku kawatta you ni omoimasu.
Thử nghĩ về 10 năm vừa qua, tôi thấy cuộc sống xung quanh mình đã trở nên thuận tiện hơn rất nhiều, phương thức trao đổi thông tin cũng đã có sự thay đổi lớn.

そして、これからの10も、のしやすさはわっていくようにいます。
Soshite, korekara no 10 nen mo, seikatsu no shiyasusa wa kawatte iku you ni omoimasu.
Rồi 10 năm tới đây, điều kiện sinh hoạt cũng sẽ dần đổi khác.

そのようなで、はそういったを与えるであったり、しくみをれるような、そういうに就きたいとっています。
So no youna naka de, watashi wa souitta henka wo ataeru gawa no ningen, kaihatsu de attari, shikumi wo tsukureru youna ningen, sou iu shigoto ni tsukitai to omotte imasu.
Giữa hoàn cảnh ấy, tôi mong muốn được đảm nhiệm một công việc như thế, trở thành người phát triển, lập ra các kế hoạch, một người đem lại những thay đổi tương tự.

Thân bài

は、さなころから、ワクワクするようなきで、へのお、○○での○○きですし、そういうでのサプライズ、イベントを企することもすきです。
Watashi wa, chiisana koro kara, wakuwaku suru youna dekigoto ga suki de, yuujin taku e no wo tomari kai, …ryokou, kazoku de no … kai mo suki desu shi, souiu kai de no sapuraizu, ibento wo kikaku suru koto mo suki desu.
Từ khi còn nhỏ, tôi đã yêu thích những vui thú, những buổi ngủ qua đêm tại nhà bạn thân, những chuyến du lịch …, hay những buổi … cùng gia đình, cả việc lên kế hoạch cho các sự kiện hay gây bất ngờ tại những buổi tụ tập, tôi đều yêu thích.

になること、それらのイベントでができることが、にとってもうれしくいます。
Shuui no hito ga egao ni naru koto, sorera no ibento de kouryuu ga dekiru koto ga, watashi ni tottemo ureshiku omoimasu.
Nhìn những người xung quanh nở nụ cười, được giao lưu trao đổi tại các sự kiện, đối với tôi đó là niềm hạnh phúc.

になって、をするようになってからも、くのが驚き、しい、便だ、とわれるようなモノをりだしていきたいといます。
Otona ni natte, shigoto wo suru you ni nattekara mo, ooku no hito ga odoroki, tanoshii, benrida, to omowa reru youna mono wo tsukuridashite ikitai to omoimasu.
Rồi sau này trưởng thành và đi làm, tôi cũng muốn tạo ra những thứ mà mọi người cảm thấy kinh ngạc, cảm thấy tiện dụng và thú vị.

そのためにも、さまざまな識をにつけ、にはんでいきたいといます。
Sonotame ni mo, samazamana chishiki wo mi ni tsuke, benkyou ni wa ichiban ni torikunde ikitai to omoimasu.
Vì lý do đó, tôi muốn học hỏi thêm nhiều kiến thức, và dành hết thời gian cho việc học hành.

また、ひとりではできないこともいし、くのとのじたしいとっています。
Mata, hitoride wa kaiketsu dekinai koto mo ooi shi, ooku no nakama to no kouryuu wo tsuujita shigoto mo tanoshii to omotte imasu.
Không chỉ thế, còn có rất nhiều chuyện mà tự bản thân tôi không thể giải quyết, tôi nghĩ rằng, thông qua việc giao lưu trao đổi với các đồng sự, công việc sẽ trở nên thú vị hơn.

いをえて、のモノをっていく、そんなにも憧れます。
Tanin no tachiba, omoi wo kangaete, sairyou no mono wo tsukutte iku, sonna shigoto ni mo akogaremasu.
Đứng trên lập trường của người khác, suy xét về những ý tưởng và tạo nên những thứ tốt nhất, đó cũng là công việc mà tôi hằng ao ước.

Kết bài

し、えられるよう、な姿勢でありたいといます。
Yononaka no henka wo satchi shi, jishin no kangaekata, koudou wo kaerareru you, juunan na shisei de aritai to omoimasu.
Tôi muốn mình thật linh hoạt để cảm nhận sự biến đổi của xã hội cũng như có thể thay đổi hành động và suy nghĩ của chính mình.

かって、、頑っていこうといます。
Jishin no mokuhyou ni mukatte, hibi, gambatte ikou to omoimasu.
Tôi sẽ hướng tới mục tiêu của bản thân và cố gắng mỗi ngày.

Chú ý khi viết đoạn văn về bản thân 10 năm sau bằng tiếng Nhật

Chủ đề viết về bản thân 10 năm sau rất phổ biến trong các chương trình giảng dạy tại Nhật. Chủ đề này còn được chọn làm đề tài đánh giá dành cho sinh viên mới nhập trường. (Có thể là trường senmon hoặc đại học v…v…). Hoặc cũng có khi xuất hiện trong kỳ tuyển dụng nhân viên tại các công ty. Tùy từng trường hợp mà bạn sẽ cần biến chuyển linh hoạt cách viết để làm nổi bật bài Sakubun của mình. Dù vậy, xét về cơ bản, đối với chủ đề loại này, bài văn nên có đầy đủ những nội dung chính và đi theo trình tự sau đây. Mời các bạn cùng tham khảo dàn ý!

– Bạn muốn làm gì trong 10 năm tới? Bạn muốn trở thành người như thế nào trong 10 năm tới? (Trường hợp viết để ứng tuyển vào công ty, hãy bày tỏ nguyện vọng được làm việc tại công ty XYZ. Đây cũng là một trong những cách gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.)

– Bạn đang nỗ lực những gì để đạt được mong muốn đó? Trình bày cụ thể.

– Điều gì còn thiếu ở bản thân? Cần rèn luyện thêm những gì?

– Những thách thức cần đối mặt trong tương lai để đạt được mong muốn trên? (Có thể nêu thêm phương án giải quyết những thách thức đó.)

– Tóm lại. Kết lại. Khẳng định mong muốn. Thể hiện quyết tâm của bản thân.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết đoạn văn về bản thân mười năm sau bằng tiếng Nhật. Hãy luyện tập thật nhiều để nâng cao kỹ năng viết Sakubun nhé! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả! Hẹn gặp lại ở những bài luyện viết Sakubun tiếp theo!

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: